Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như nào là trái luật
  • Thứ ba, 24/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 947 Lượt xem

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như nào là trái luật

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Những trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng theo quy định của pháp luật thì người lao động sẽ phải bồi thường cho người sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động quy định.

Hiện nay nhiều người lao động tham gia làm việc tại các doanh nghiệp, nhà máy sau đó tự ý nửa chứng chấm dứt công việc và bị người sử dụng lao động khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại. Vậy người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như nào là trái luật? Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật phải bồi thường? Khi nào doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thông qua bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn các quy định của pháp luật về vấn đề trên.

>>>>>> Tham khảo: Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như nào là trái luật?

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động là quyền cho phép người lao động được chấm dứt hợp đồng đã giao kết trước đó với người sử dụng lao động.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật là hành vi của người lao động phá vỡ cam kết trong hợp đồng lao động đã được kí kết giữa hai bên trái với các quy định của pháp luật. Cụ thể người lao động chấm dứt hợp đồng lao động không đúng theo các Điều 34, Điều 35 của Bộ Luật lao động năm 2019 là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.

Để tìm hiểu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như nào là trái luật cần xem xét quy định tại Điều 35 Bộ Luật lao động năm 2019, theo đó có 02 trường hợp pháp luật cho phép người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

+ Phải báo trước về thời gian chấm dứt hợp đồng lao động nếu:

Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Phải báo trước ít nhất 45 ngày;

Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: Phải báo trước ít nhất 30 ngày;

Đối hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng: Phải báo trước ít 03 ngày làm việc.

+ Không phải báo trước về thời gian chấm dứt hợp đồng lao động nếu:

Không được làm đúng công việc, địa điểm, điều kiện làm việc theo thỏa thuận;

Không được trả lương, trả lương không đúng thời hạn;

Bị đánh đập, nhục mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, quấy rối tình dục;

Người lao động là nữ đang mang thai nghỉ việc;

Người lao động đủ độ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

Việc thực hiện hợp đồng bị ảnh hưởng do người sử dụng lao dộng cung cấp thông tin không trung thực.

Như vậy những trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đúng các quy định trên được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Dựa vào các quy định trên bạn đọc có thể hiểu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như nào là trái luật.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật phải bồi thường?

Người lao động phải chịu các khoản bồi thường sau khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật:

– Bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người sử dụng lao động;

– Bồi thường một khoản tiền lương tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước;

– Trả lại chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 62 Bộ luật này;

– Ngoài ra người lao động sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc.

Khi nào doanh nghiệp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Người sử dụng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 36 Bộ Luật lao động năm 2019, cụ thể các trường hợp sau:

+ Người lao động không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động thỏa thuận giữa hai bên;

+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng hoặc đã điều trị 12 tháng liên tục đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

+ Các trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh mặc dù người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục;

+ Người lao động không có mặt tại nơi làm việc hoặc tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

+ Người lao động cung cấp thông tin sai sự thật làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (6 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi