Trang chủ Biểu Mẫu Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mới nhất 2024
  • Thứ ba, 02/01/2024 |
  • Biểu Mẫu |
  • 10803 Lượt xem

Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mới nhất 2024

Mẫu tờ khai đăng ký giảm trừ gia cảnh được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 28/06/2016 hướng dẫn về đăng ký thuế, trong đó có đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

 Khi đăng ký người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế, cá nhân đăng ký hoặc cơ quan chi trả thu nhập khi thực hiện đăng ký, cần chuẩn bị mẫu tờ khai theo Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.

Giảm trừ gia cảnh là gì?

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ trước khi tính thuế thu nhập cá nhân và chỉ áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Bản thân người nộp thuế đương nhiên được giảm trừ và chỉ được giảm trừ cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

Giảm trừ gia cảnh thường được tính toán dựa trên các yếu tố như số lượng thành viên trong gia đình, thu nhập hàng năm, và các khoản chi tiêu được coi là chi phí sống cơ bản như chi phí thuê nhà, tiền điện nước, tiền ăn uống, tiền y tế, tiền học phí, và chi phí chăm sóc trẻ em. Số tiền giảm trừ được tính toán sẽ được trừ đi trực tiếp vào số tiền thuế phải nộp của người đó.

Khi nào cần mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh?

Trong trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chỉ trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc thì sử dụng tờ khai đăng ký người phụ thuộc.

Trường hơp cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc bao gồm:

– Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 20-ĐK-TCT;

– Bản sao thẻ Căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch VIệt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên

Cũng có thể sử dụng bản sao Giấy khai sinh hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi

Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 20-ĐK-TH-TCT) ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC.

Tải (Download) Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

Cách điền tờ khai đăng ký người phụ thuộc

Đối với trường hợp chưa có mã số thuế người phụ thuộc 

Đầu tiên, bạn tích vào mục đăng ký thuế. Sau đó điền thông tin người lao động vào mục 1 – mục 5.

Tại mục 6 sẽ có 2 trường hợp như sau: 

Trường hợp 1: Nếu người phụ thuộc đã có CMND/CCCD/hộ chiếu thì điền vào các mục tại “Bảng I. Người phụ thuộc đăng ký thuế bằng CMND/CCCD/hộ chiếu”:

(1) Số thứ tự;

(2) Họ tên người phụ thuộc;

(3) Ngày sinh người phụ thuộc;

(4) Mã số thuế (nếu có): không điền;

(5) Quốc tịch người phụ thuộc;

(6) Loại giấy tờ như CMND/CCCD/hộ chiếu;

(7) Số CMND/CCCD/Hộ chiếu;

(8) Ngày cấp của CMND/CCCD/hộ chiếu;

(9) Nơi cấp của CMND/CCCD/hộ chiếu;

(10) Địa chỉ thường trú của người phụ thuộc;

(11) Địa chỉ hiện tại của người phụ thuộc;

(12) Quan hệ với người nộp thuế, ví dụ như: ba, mẹ, con, cháu…

Trường hợp 2: Nếu người phụ thuộc dưới 14 tuổi chưa có CMND/CCCD mà chỉ có giấy khai sinh thì điền vào các mục tại “Bảng II. Người phụ thuộc đăng ký thuế bằng giấy khai sinh”:

(13) Số thứ tự;

(14) Họ và tên người nộp thuế;

(15) Không điền;

(16) – (22) Điền thông tin của người phụ thuộc ghi trên giấy khai sinh như ngày sinh, số giấy khai sinh, ngày cấp, nơi đăng ký;

(23) Quốc tịch người phụ thuộc;

(24) Quan hệ với người nộp thuế như: ba, mẹ, ông bà, con, cháu…

– Đối với trường hợp đã có mã số thuế người phụ thuộc

Trường hợp này áp dụng cho người phụ thuộc đã có mã số thuế, người nộp thuế muốn báo tăng, giảm người phụ thuộc hoặc người phụ thuộc thay đổi thông tin trên giấy CMND/CCCD/hộ chiếu.

Cách điền mẫu 20-ĐK-TCT cụ thể như sau:

Tích vào phần thay đổi thông tin đăng ký thuế, điền từ mục 1 đến mục 5 giống với trường hợp chưa có mã số thuế;

Tại mục 6 sẽ có 2 trường hợp sau: 

Nếu người phụ thuộc có CMND/CCCD/Hộ chiếu: điền vào bảng 1 các mục giống với trường hợp chưa có mã số thuế như trên, riêng mục (4) thì điền mã số thuế người phụ thuộc đã được cấp;

Nếu người phụ thuộc dưới 14 tuổi, chưa CCCD/CMND, chỉ có giấy khai sinh: điền vào bảng 2 các mục giống với trường hợp chưa có mã số thuế ở trên, riêng mục (15) thì điền mã số thuế người phụ thuộc đã được cấp.

Trình tự, thủ tục đăng ký người phụ thuộc

Trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc:

– Cá nhân tự nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế cụ thể như sau:

+ Tại Cục Thuế nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.

+ Tại Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.

+ Tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) đối với những trường hợp khác.

– Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế (mẫu số 20-ĐK-TCT);

+ Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên;

+ Bản sao Giấy khai sinh hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi;

+ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Đối với trường hợp cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân đã nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh trước ngày 12/8/2016 nhưng chưa đăng ký thuế cho người phụ thuộc thì nộp hồ sơ đăng ký thuế theo quy định trên để được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.

Đối với trường hợp cá nhân có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc:

– Đối với trường hợp cá nhân có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc thì cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập.

– Hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc gồm các văn bản ủy quyền và giấy tờ của người phụ thuộc, cụ thể:

+ Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên;

+ Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch việt Nam dưới 14 tuổi;

+ Bản sao Hộ chiếu đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

– Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp và gửi Tờ khai đăng ký thuế (mẫu số 20-ĐK-TH-TCT) gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

Những nội dung tư vấn liên quan đến mẫu 20 giảm trừ gia cảnh trên đây, mang tính chất tham khảo. Quý vị cần tư vấn và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với Tổng đài tư vấn 19006557 của Luật Hoàng Phi chúng tôi.

>>>>> Tham khảo: Điều kiện giảm trừ gia cảnh

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH là gì? Quý độc giả hãy cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Mẫu văn bản cho phép sử dụng nhãn hiệu

Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty hợp danh

Tại thời điểm cá nhân, tổ chức góp đủ phần vốn góp sẽ được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn hợp tác xã

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo với cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần

Việc góp vốn vào công ty cổ phần sẽ được lữu giữ và giám sát bởi sổ đăng ký cổ đông quy định tại Điều 122 Luật Doanh nghiệp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi