• Thứ hai, 06/01/2025 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2774 Lượt xem

Mẫu Hợp đồng góp vốn kinh doanh mới nhất 2025

Hợp đồng góp vốn kinh doanh là sự thỏa thuận giữa các bên về việc góp tài sản là tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản, động sản hay bất động sản để thực hiện mục đích kinh doanh nào đó.

Góp vốn kinh doanh là một hình thức khá phổ biến hiện nay, khi một cá nhân, tổ chức muốn thực hiện kinh doanh mặt hàng nào đó, nhưng không đủ khả năng tài chính có thể thực hiện huy động vốn bằng hình thức góp vốn.

Để hiểu rõ hơn về hợp đồng góp vốn kinh doanh là gì? Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh và mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa hai cá nhân như thế nào?  Lưu ý gì trước khi ký hợp đồng góp vốn kinh doanh là gì? Hãy theo dõi bài viết chúng tôi dưới đây.

Hợp đồng góp vốn kinh doanh là gì?

Hợp đồng góp vốn kinh doanh là sự thỏa thuận giữa các bên về việc góp tài sản là tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản, động sản hay bất động sản để thực hiện mục đích kinh doanh nào đó.

Hợp đồng góp vốn kinh doanh có thể được giao kết bởi các cá nhân, cá nhân với tổ chức, tổ chức với tổ chức. Ví dụ: cá nhân, tổ chức góp vốn thành lập doanh nghiệp, các cá nhân góp vốn với nhau kinh doanh mặt hàng nào đó,..

Hợp đồng góp vốn kinh doanh là một loại hợp đồng trong giao dịch dân sự, các thành viên  góp vốn trong hợp đồng sẽ phát sinh quyền lợi, lợi ích và trách nhiệm trong số vốn góp theo như thỏa thuận.

Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh

Pháp luật chưa có quy định chung về mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh, tuy nhiên một mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh sẽ phải bao gồm những thành phần sau:

– Về hình thức bao gồm:

+ Quốc hiệu tiêu ngữ.

+ Thời gian giao kết hợp đồng.

+ Có sự xác nhận giữa các bên.

+ Cỡ chữ và form chữ vừa phải dễ nhìn.

+ Hình thức tuân theo quy định của Bộ luật dân sự.

– Về nội dung hợp đồng bao gồm:

+ Thông tin bên góp vốn:

Tên, ngày tháng năm sinh hoặc tên tổ chức góp vốn.

Số chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu, mã số thuế, mã số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nơi thường trú, tạm trú, địa chỉ trụ sở chính.

Thông tin người đại diện: tên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú.

+ Thông tin bên nhận góp vốn:

Tên, ngày tháng năm sinh hoặc tên tổ chức.

Số chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu, mã số thuế, mã số doanh nghiệp với tổ chức.

Nơi thường trú, tạm trú, địa chỉ trụ sở chính.

Thông tin người đại diện: tên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú.

+ Thông tin về tài sản góp vốn gồm:

Loại tài sản góp vốn.

Giá trị tài sản bằng tiền.

+ Thời hạn góp vốn kinh doanh: cụ thể từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào.

+ Mục đích góp vốn để kinh doanh mặt hàng gì.

+ Thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của bên góp vốn và bên nhận góp vốn.

+ Cách thức phân chia lợi nhuận, thua lỗ.

+ Cách thức để giải quyết tranh chấp phát sinh.

+ Cam kết của các bên khi thực hiện hợp đồng.

+ Hiệu lực của hợp đồng.

Quý vị có thể tham khảo mẫu sau:

[gview file=”https://luathoangphi.vn/wp-content/uploads/2020/09/200922.16.Mẫu-hợp-đồng-góp-vốn-kinh-doanh.doc”]

Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa hai cá nhân

Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa hai cá nhân cũng phải bao gồm những nội dung như sau:

– Hình thức hợp đồng được trình bày rõ ràng, dễ nhìn, có đủ các thành phần quốc hiệu tiêu ngữ, xác nhận của các bên, nêu rõ thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng.

– Nội dung hợp đồng bao gồm:

+ Thông tin hai bên góp vốn:

Tên, ngày tháng năm sinh.

Số chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu còn hiệu lực, ngày cấp, nơi cấp.

Địa chỉ thường trú.

Nơi tạm trú.

+ Mục đích giao kết hợp đồng góp vốn kinh doanh.

+ Hình thức góp vốn là gì.

+ Giá trị vốn góp là bao nhiêu.

+ Cách thức phân chia lợi nhuận, thua lỗ cụ thể.

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên góp vốn trong hợp đồng.

+ Thỏa thuận về việc chuyển nhượng hợp đồng.

+ Cách thức giải quyết tranh chấp phát sinh.

+ Hình thức phạt vi phạm.

+ Hiệu lực của hợp đồng.

Quý vị có thể tham khảo mẫu sau:

[gview file=”https://luathoangphi.vn/wp-content/uploads/2020/09/200922.16.Mẫu-hợp-đồng-góp-vốn-kinh-doanh-giữa-hai-cá-nhân.doc”]

Lưu ý gì trước khi ký hợp đồng góp vốn kinh doanh

Hợp đồng góp vốn kinh doanh tuy không có quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật, nhưng khi thực hiện soạn thảo và giao kết hợp đồng các chủ thể cần lưu ý những vấn đề sau:

– Về hình thức và nội dung thỏa thuận cần phù hợp và không trái với những quy định trong Bộ luật dân sự, luật doanh nghiệp, luật đầu tư,…

– Không góp vốn để kinh doanh những mặt hàng pháp luật cấm, pháp luật hạn chế.

– Đảm bảo các chủ thể giao kết hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự, có thể chịu trách nhiệm về nội dung phát sinh trong phạm vi như thỏa thuận trong hợp đồng.

– Hợp đồng góp vốn kinh doanh có hiệu lực theo như thỏa thuận của các bên, có thể thực hiện công chứng, chứng thực để đảm bảo giải quyết các tranh chấp phát sinh sau này.

– Giá trị vốn góp trong nội dung hợp đồng cần được xác định và ghi chính xác, là cơ sở để xác định lợi nhuận và chịu trách nhiệm tài sản phát sinh sau này.

– Trong hợp đồng cần thỏa thuận rõ các vấn đề về phân chia lợi nhuận, thua lỗ ví dụ:

– Bên góp vốn được hưởng lợi nhuận bao nhiêu, chịu thua lỗ bao nhiêu trong phạm vi tài sản góp vốn.

– Bên nhận góp vốn được hưởng lợi nhuận bao nhiêu, chịu thua lỗ bao nhiêu trong phạm vi tài sản góp vốn.

– Thỏa thuận cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên, dễ dàng để làm căn cứ giải quyết tranh chấp khi xảy ra.

– Đồng thời cần thỏa thuận về các trường hợp chấm dứt hợp đồng, và cách thức khắc phục hậu quả.

– Hiệu lực của hợp đồng cần ghi cụ thể bắt đầu từ ngày tháng năm nào, dùng làm căn cứ giải quyết tranh chấp trước pháp luật.

– Cần xác định đúng người có thẩm quyền ký kết hợp đồng, đặc biệt đối với tổ chức.

>>>>> Tham khảo thêm: Mẫu hợp đồng góp vốn thành lập công ty 2025

Trên đây là một số nội dung chia sẻ về hợp đồng góp vốn kinh doanh, liên hệ Luật Hoàng Phi qua Tổng đài tư vấn 19006557, email lienhe@luathoangphi.vn, để được tư vấn.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Công chứng văn bản khai nhận di sản và văn bản từ chối di sản

Tôi muốn hỏi việc công chứng văn bản khai nhận di sản và công chứng văn bản từ chối nhận di sản được pháp luật quy định như thế...

Ý nghĩa số căn cước công dân

Số thẻ căn cước công dân chính là mã số định danh cá nhân. Số căn cước công dân có bao số? Ý nghĩa số căn cước công...

Quyền sở hữu công nghiệp là gì? Nội dung quyền sở hữu công nghiệp?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn về vấn đề: Quyền sở hữu công nghiệp là gì? Nội dung quyền sở hữu công...

Có thể thay thế nghĩa vụ ban đầu bằng việc thực hiện một nghĩa vụ khác không?

Bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ ban đầu thì có được phép thực hiện một nghĩa vụ khác thay thế...

Cách tính lương tháng 13

Lương tháng 13 là khoản tiền thưởng mà doanh nghiệp dành cho người lao động để khích lệ tinh thần làm việc trong suốt một năm của nhân viên. Tùy thuộc vào từng công ty doanh nghiệp cũng như thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động mà mỗi công ty sẽ có quy định khác nhau về lương tháng 13 khác...

Xem thêm

0981.378.999
Online