Trang chủ Biểu Mẫu Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần lấy ở đâu?
  • Thứ tư, 24/05/2023 |
  • Biểu Mẫu |
  • 1683 Lượt xem

Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần lấy ở đâu?

Đơn đề nghị bảo hiểm xã hội một lần là thành phần không thể thiếu trong hồ sơ xin rút bảo hiểm xã hội 1 lần. Đơn này được thực hiện theo mẫu số 14-HSB ban hành kèm theo Phụ lục Quyết định số 166/QĐ-BHXH

Để hưởng bảo hiểm xã hội một lần hay rút bảo hiểm xã hội 1 lần, Quý vị phải chuẩn bị hồ sơ nộp lên cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, hồ sơ xin rút bảo hiểm xã hội một 1 lần như thế nào? Mẫu đơn xin rút bảo hiểm xã hội 1 lần như thế nào? Bài viết Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần lấy ở đâu? sẽ làm rõ những vấn đề trên cho Quý độc giả. Do đó, Quý vị đừng bỏ qua những nội dung chúng tôi chia sẻ dưới đây:

Bảo hiểm xã hội 1 lần là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì bảo hiểm xã hội là sự bù đắp một phần thu nhập dành cho người lao động khi người lao động bị ốm đau, thai sản hay bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết.

Trong đó, chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần chỉ là một trong những quyền lợi mà người tham gia BHXH được hưởng. Cụ thể là đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau 1 năm nghỉ việc hoặc người tham gia BHXH tự nguyện dừng tham gia BHXH sau 1 năm và một số trường hợp đặc biệt khác khi có yêu cầu gửi cơ quan BHXH sẽ được giải quyết hưởng chế độ BHXH 1 lần theo quy định.

Hồ sơ xin rút bảo hiểm xã hội 1 lần

Mục 1.2.3 khoản 1 Điều 6 Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31 tháng 01 năm 2019 của Tổng Giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau:

“ 1.2.3. Đối với hưởng BHXH một lần; hưởng trợ cấp một lần trong trường hợp đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ra nước ngoài định cư, công dân nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam: Hồ sơ theo quy định tại Điều 109 Luật BHXH; Điều 4, khoản 4 Điều 13, khoản 2 Điều 25 Thông tư số 56/2017/TT-BYT; điểm đ khoản 9 Điều 22 Thông tư số 181/2016/TT-BQP; khoản 1, 2 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, gồm:

a) Trường hợp hưởng BHXH một lần.

a1) Sổ BHXH.

a2) Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB.

а3) Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

– Hộ chiếu do nước ngoài cấp.

– Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

– Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

a4) Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện tình trạng không tự phục vụ được; nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK thể hiện tình trạng suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên và không tự phục vụ được.

a5) Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

a6) Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu số 04B-HBKV (ban hành kèm theo Thông tư số 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực).

b) Đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam hưởng BHXH một lần: Hồ sơ như nêu tại nội dung a2, a4, a5 thuộc a tiết này.

c) Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ra nước ngoài để định cư hưởng trợ cấp một lần: Hồ sơ như nêu tại nội dung a2, a3 thuộc a tiết này.

d) Đối với người nước ngoài đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam hưởng trợ cấp một lần: Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB.

Tùy vào trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, Quý vị chuẩn bị hồ sơ tương ứng trên đây nộp về cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, bảo hiểm xã hội xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ và tổ chức chi trả theo quy định.

Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần lấy ở đâu?

Theo hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần đã trình bày trên đây, đơn đề nghị bảo hiểm xã hội một lần là thành phần không thể thiếu trong hồ sơ xin rút bảo hiểm xã hội 1 lần. Đơn này được thực hiện theo mẫu số 14-HSB ban hành kèm theo Phụ lục Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31 tháng 01 năm 2019 của Tổng Giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Do đó Quý vị có thể lấy trực tiếp đơn này tại Phụ lục của Quyết định số 166/QĐ-BHXH hoặc Quý vị có thể liên hệ đến cơ quan bảo hiểm xã hội để được cung cấp đơn, từ đó hoàn thiện để đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Thời gian giải quyết bảo hiểm xã hội 1 lần bao lâu?

Theo quy định tại Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian giải quyết bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Điều 110. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần

1. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ngoài ra căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định như sau:

b3) Đối với giải quyết hưởng BHXH một lần, trợ cấp một lần đối với người đang hưởng chế độ hàng tháng ra nước ngoài để định cư: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Như vậy từ quy định trên thấy được rằng thời gian giải quyết bảo hiểm xã hội một lần là 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, đối với giải quyết bảo hiểm xã hội một lần với người ra nước ngoài để định cư thì thời gian tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Thời gian nghỉ thai sản có được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần không?

Căn cứ Khoản 6 Điều 42 Quyết định 595/QĐ- BHXH còn quy định như sau:

Điều 42. Quản lý đối tượng

6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được ghi trên sổ BHXH theo mức tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản người lao động được nâng lương thì được ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lương.

Theo đó, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 6 tháng khi chưa nghỉ việc thì vẫn được tính là tham gia BHXH và được cơ quan BHXH đóng theo mức tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Mẫu đơn xin rút bảo hiểm xã hội 1 lần

Nếu vẫn băn khoăn Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần lấy ở đâu? Chúng tôi cung cấp Mẫu đơn xin rút bảo hiểm xã hội một lần để Quý vị tham khảo ngay tại bài viết này. Cụ thể như sau:

Mẫu số 14-HSB

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội………………………………

Họ và tên (1): …………………………………. sinh ngày …../…../…….. giới tính……..

Mã số BHXH:……………………………………………………….

Số CMND/căn cước công dân/ Số Hộ chiếu: …………. do ……………………. cấp ngày ….. tháng ….. năm…….;

Số điện thoại di động (2):  ………………………………..

Địa chỉ liên hệ (3):………………………………………………………………………………..

…………………………….. (4)

Nội dung yêu cầu giải quyết (5):

BHXH một lần

Lương hưu. Thời điểm hưởng từ tháng … năm …….

– Lý do nộp chậm (6): ……………………………………………………………………………

Trợ cấp một lần để đi nước ngoài định cư

Chuyển nơi hưởng (hồ sơ chờ hưởng) lương hưu, trợ cấp BHXH từ tháng … năm ………

Hưởng lại lương hưu/trợ cấp BHXH từ tháng … năm …

Nhận lương hưu/trợ cấp BHXH của những tháng chưa nhận

Yêu cầu khác (7)……………………………………………………………………………..

Địa chỉ nhận lương hưu/trợ cấp BHXH/nơi cư trú mới (8)

………………………………………………………………………………………..

Nơi đăng ký KCB: ……………………………………………………………

Hình thức nhận tiền lương hưu/trợ cấp BHXH (9)

Tiền mặt         Tại cơ quan BHXH          Qua tổ chức dich vụ BHXH

ATM: Chủ tài khoản ………………………………. Số tài khoản ……………….. Ngân hàng …………………………………. Chi nhánh ………………………………

Giải trình trong trường hợp nộp hồ sơ chậm (10):

………….., ngày ……. tháng ….. năm ……

Người làm đơn

 (Ký, ghi rõ họ tên)

 

Tải mẫu 14-HSB mới nhất

Quý vị có thể tải Mẫu đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần – Mẫu 14-HSB tại mục dưới đây:

Tải (Download) Mẫu 14-HSB

Đánh giá bài viết:
5/5 - (28 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH là gì? Quý độc giả hãy cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Mẫu văn bản cho phép sử dụng nhãn hiệu

Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty hợp danh

Tại thời điểm cá nhân, tổ chức góp đủ phần vốn góp sẽ được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn hợp tác xã

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo với cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần

Việc góp vốn vào công ty cổ phần sẽ được lữu giữ và giám sát bởi sổ đăng ký cổ đông quy định tại Điều 122 Luật Doanh nghiệp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi