• Thứ hai, 23/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1276 Lượt xem

Đối tượng nào phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất?

người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai , đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì phạm tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

Câu hỏi:

Kính gửi Luật Hoàng Phi, tôi có câu hỏi sau nhờ luật sư tư vấn giúp: “Theo quy định hiện hành, những chủ thể nào phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất? Khi nào những người này bị coi là phạm tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai? Nếu phạm tội thì họ bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

–  Đối tượng nào phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất ?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013, thì những chủ thể phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất bao gồm:

Đối tượng nào phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất?

Vi phạm quy định về đất đai

1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai : 

“1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.”

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất”.

– Khi nào những người này bị coi là phạm tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai?Nếu phạm tội thì họ bị xử lý như thế nào?

Theo Điều 228 Bộ luật hình sự 2015 về Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

1. Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy, người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì phạm tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Khai khống vốn điều lệ có bị xử phạt không?

Khai khống vốn điều lệ sẽ bị xử phạt tùy vào giá trị vốn điều lệ kê khai khống sẽ có mức phạt tiền tương ứng theo quy định tại Điều 47 Nghị định...

Nghĩa vụ sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích?

Nghĩa vụ sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích như thế nào? Để giải đáp thắc mắc này, quý khách hàng có thể tham khảo bài viết dưới đây của chúng...

Cơ quan nào có thẩm quyền thay đổi tên?

Em tên là Nguyễn Ngọc Anh. Vì tên em giống tên con gái nên đã gây không ít phiền phức cho em trong cuộc sống. Bởi vậy, nay em muốn làm thủ tục thay đổi tên gọi. Xin hỏi cơ quan nào có thẩm quyền thay đổi...

Không mang giấy phép lái xe phạt bao nhiêu tiền 2025?

Tương tự như xe ô tô, pháp luật cũng đưa ra quy định về mức xử phạt đối với người điều khiển xe máy không mang giấy phép lái xe tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính...

Bị lừa đảo nhận quà từ nước ngoài phải làm sao?

Thời gian qua, nhiều đối tượng đã thực hiện hành vi lừa đảo, chiếm đoạt của người khác qua thủ đoạn lừa nhận tiền, quà từ nước ngoài gửi về....

Xem thêm

0981.378.999
Online