Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Công ty cổ phần tập đoàn là gì?

Công ty cổ phần tập đoàn là gì?

Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phàn vốn góp hoặc liên kết khác. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật này.

Tập đoàn kinh tế hay công ty cổ phần là những khái niệm khá quen thuộc đối với tất cả chúng ta. Tuy nhiên, khái niệm công ty cổ phần tập đoàn lại là một khái niệm khá mới mà không phải hiểu được mô hình này.

Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc một số nội dung liên quan nhằm trả lời cho câu hỏi: Công ty cổ phần tập đoàn là gì?

Công ty cổ phần tập đoàn là gì?

Căn cứ quy định Điều 194 – Luật Doanh nghiệp năm 2020, quy định về tập đoàn kinh tế, cụ thể:

“ 1. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thôgn qua sở hữu cổ phần, phàn vốn góp hoặc liên kết khác. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật này.”

Cùng với đó, khoản 1 – Điều 2 – Nghị định số 69/2014/NĐ-CP, quy định như sau:

“ Tập đoàn kinh tế, tổng công ty mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hoặc công ty mẹ là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước”.

Đặc điểm của công ty cổ phần Tập đoàn

Để giúp Quý độc giả hiểu hơn về công ty cổ phần tập đoàn là gì? chúng tôi làm rõ các đặc điểm của công ty cổ phần tập đoàn.

Công ty cổ phần tập đoàn có những đặc điểm sau đây:

– Hoạt động dưới hình thức công ty mẹ, công ty con, công ty mẹ, công ty con có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật.

– Không có tư cách pháp nhân, không được thành lập theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.

– Chính phủ là cơ quan xem xét lựa chọn và đề nghị thành lập tập đoàn kinh tế.

– Việc thành lập đoàn kết kinh tế phải được thông qua bởi đề án thành lập và căn cứ trên quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ.

Công ty cổ phần tập đoàn được định nghĩa là công ty mẹ được tổ chức dưới loại hình công ty cổ phần có tư cách pháp lý độc lập với vai trò trung tâm quyền lực nắm giữ cổ phần hoặc phần vốn góp chi phối trong một hoặc một số công ty khác (công ty con), từ đó nắm quyền kiểm soát công ty này.

>>>>>> Tham khảo: Thành lập công ty cổ phần

Cơ cấu tổ chức của tập đoàn kinh tế

– Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó.

– Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó.

– Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

+ Công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn Nhà nước không được cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp.

+ Công ty con không được đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ. Những vông ty con của cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.

Điều kiện thành lập tập đoàn kinh tế

Căn cứ quy định theo khoản 3 – Điều 9 – Nghị định số 69/2014/NĐ-CP, quy định về tập đoàn kinh tế Nhà nước và tổng công ty Nhà nước, cụ thể:

– Có ngành, lĩnh vực kinh doanh chính thuộc ngành, lĩnh vực sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ đặc biệt quan trọng trong bảo đảm an ninh quốc gia về kinh tế, tạo nền tảng về hạ tầng kinh tế quốc gia, tạo động lực nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và toàn bộn nền kinh tế. Thủ tướng Chính phủ quy định các ngành, lĩnh vực kinh doanh được xem xét thành lập tập đoàn kinh tế trong từng thời kỳ.

– Tập đoàn kinh tế phải có tối thiểu 50% số công ty con hoạt động trong những khâu, công đoạn then chốt trong ngành, lĩnh vực kinh doanh chính và tổng giá trị cổ phần, phần vốn góp của công ty mẹ tại các công ty con này tối thiểu bằng 60% tổng nguồn vốn đầu tư của công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết.

Công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ phải là những công ty được thành lập để phát triển, nắm giữ các bí quyết công nghệ phục vụ trực tiếp việc thực hiện các nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính của công ty mẹ.

– Công ty mẹ trong tập đoàn kinh tế phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có nguồn nhân lực đủ trình độ, kinh nghiệm và khả năng kinh doanh ngành nghề chính và các ngành nghề có liên quan; quản lý vốn đầu tư và quản trị điều hành, phối hợp hoạt động các công ty con, công ty liên kết.

+ Vốn điều lệ công ty mẹ không thấp hơn 10.000 tỷ đồng. Trường hợp công ty mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì phần vốn Nhà nước phải chiếm tối thiểu 75% vốn điều lệ của công ty mẹ. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợp mức vốn điều lệ hoặc tỷ lệ vốn nhà nước trên vốn điều lệ của công ty mẹ thấp hơn mức quy định này.

+ Có nguồn lực tài chính hoặc có phương án khả thi để huy động nguồn lực tài chính, bảo đảm đầu tư đủ vốn vào các công ty con và các công ty liên kết.

+ Có khả năng sử dụng bí quyết công nghệ, thương hiệu, thị trường để chi phối các công ty con và tiến hành liên kết với các công ty liên kết khác.

Như vậy, Công ty cổ phần tập đoàn là gì? Đã được chúng tôi trả lời chi tiết ngay trong phần đầu tiên của bài viết. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã cung cấp tới quý bạn đọc một số nội dung khác liên quan đến Công ty cổ phần tập đoàn hiện nay.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (10 bình chọn)

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

 

 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Điều kiện mở văn phòng công chứng?

Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp...

Ai là người đại diện pháp luật của hợp tác xã?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Ai là người đại diện pháp luật của hợp tác...

Hợp tác xã có được mở chi nhánh không?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Hợp tác xã có được mở chi nhánh...

Hướng dẫn đặt tên hộ kinh doanh

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn về thành lập hộ kinh doanh và hướng dẫn đặt tên hộ kinh...

Một cá nhân có được thành lập nhiều hộ kinh doanh không?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Một cá nhân có được thành lập nhiều hộ kinh doanh...

Thành lập hợp tác xã cần có bao nhiêu thành viên sáng lập?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Thành lập hợp tác xã cần có bao nhiêu thành viên sáng...

Cổ đông hiện hữu là gì?

Pháp luật hiện hành chưa đưa ra giải thích rõ ràng về cổ đông hiện hữu, tuy vậy, dựa vào ngữ nghĩa của từ, có thể hiểu cổ đông hiện hữu là cổ đông hiện có....

Loại hình doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân?

Pháp nhân là tổ chức đáp ứng đầy đủ các điều kiện: (1) được thành lập theo quy định pháp luật; (2) có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 Bộ luật dân sự; (3) có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; (4) nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc...

Đặc điểm của hành vi kinh doanh là gì?

Hành vi kinh doanh là một hành vi có tính chất chuyên nghiệp, thực hiện nhằm sinh lời. Vậy đặc điểm của hành vi kinh doanh là...

Bán trà đá có phải đăng ký kinh doanh?

Đối tượng tham gia kinh doanh một số ngành nghề có tính chất đặc biệt như: thu nhập thấp; bán rong; bán đồ vặt;… thì không phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm...

Mã ngành 5229 là gì?

Mã ngành 5229 là một ngành nghề nằm trong tổng số 486 ngành cấp 4 của Hệ thống ngành nghề kinh tế được quy định chi tiết tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng chính phủ về việc Ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt...

Mã ngành 8291 là gì?

Mã ngành 8291 là ngành Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng. Nhóm này gồm: Các hoạt động thu hồi những khoản bồi thường và chuyển tiền thu hồi cho khách hàng, như dịch vụ thu hồi hối phiếu hoặc...

Mã ngành 8292 là gì?

Mã ngành 8292 là một ngành nghề nằm trong tổng số 486 ngành cấp 4 của Hệ thống ngành nghề kinh tế được quy định chi tiết tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng chính phủ về việc Ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt...

Mã ngành 7110 là gì?

Theo quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng chính phủ về việc Ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam, mã ngành 7110 là mã ngành hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan....

Mã ngành 8230 là gì?

Doanh nghiệp chỉ được quyền đăng ký và hoạt động những ngành, nghề không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh. Pháp luật không có hạn chế việc đăng ký mã ngành của doanh nghiệp nhưng để đảm bảo công tác quản lý của cơ quan có thẩm...

Xem thêm

Hotline: 1900.6557