Trang chủ » Hôn nhân » Hỏi đáp luật hôn nhân » Có được ly hôn chồng khi đang ở nước ngoài không?

Có được ly hôn chồng khi đang ở nước ngoài không?

(Cập nhật: 29/10/2018 | 19:46)

Tôi hiện đang đi xuất khẩu lao động bên Hàn Quốc, hiện nay tôi đã có tình cảm với người khác, mặt khác ngày trước khi ở Việt Nam chồng tôi thường đánh đập tôi. Tôi không muốn về Việt Nam làm thủ tục ly hôn có được không? có cách nào không về mà vẫn ly hôn được không?

Câu hỏi:

Tôi có một câu hỏi muốn nhận được sự giải đáp như sau: Tôi lấy chồng năm 2005, nay đã được 2 người con.Chồng tôi có thói rượu chè, cờ bạc, làm gia đình lâm vào cảnh khó khăn, nghèo đói. Hơn nữa, anh ta còn thường xuyên đánh đập tôi để đòi tiền đi đánh bạc. Năm 2010, vì gia đình quá khó khăn, tôi đã đăng kí để đi xuất khẩu lao động bên Hàn Quốc. Tôi đi và làm việc, gửi tiền về nhà, sau đó chồng tôi dùng tiền đó để mua một mảnh đất để kinh doanh dịch vụ trông xe. Mảnh đất đó đứng tên cả hai người. Đến nay, tôi có cảm tình với một người cùng làm ở bên này, nên muốn ly hôn chồng tôi. Nhưng tôi không muốn về nước giải quyết việc ly hôn vì nếu về sẽ không yên với chồng tôi vì anh ta sẽ bắt tôi ở lại và không cho ly hôn. Như vậy, có cách nào để tôi ly hôn mà không về nước hay không? xin giải đáp giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, câu hỏi của bạn thuộc lĩnh vực tư vấn Luật Hôn nhân . Với câu hỏi của bạn, Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Có được ly hôn chồng khi đang ở nước ngoài không?

Có được ly hôn chồng khi đang ở nước ngoài không?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa Án. Trong trường hợp của bạn, bạn đang muốn ly hôn với chồng của bạn, đó là quyền của bạn được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn chồng bạn, trường hợp này được gọi là Đơn phương ly hôn. Tuy nhiên, việc bạn đang sống ở nước ngoài là một trở ngại cho việc ly hôn của bạn, bởi bạn chính là người yêu cầu ly hôn, mà bạn không thể yêu cầu ly hôn ở nước mà bạn đang sinh sống được”. 

Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn đối với chồng bạn, điều này được gọi là Đơn phương ly hôn, được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia”.

Do đó, bạn muốn Đơn phương ly hôn chồng bạn thì bắt buộc bạn phải thực hiện việc gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền, sau đó Tòa án sẽ xem xét đơn, tiến hành hòa giải…và như vậy thì bắt buộc bạn phải có mặt bởi bạn là Nguyên đơn xin ly hôn. Mặt khác, ở nước bạn đang sinh sống sở tại cũng có thể không có kí kết hiệp ước tương trợ tư pháp với Việt Nam cho nên việc ly hôn ở nước ngoài rất khó khăn. Như vậy, bạn phải thực hiện về Việt Nam, nơi đăng kí kết hôn để thực hiện ly hôn theo đúng quy định của Pháp luật hiện hành.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn