Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Chở hàng vượt quá chiều cao cho phép bị xử phạt như thế nào?
  • Thứ ba, 24/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 15717 Lượt xem

Chở hàng vượt quá chiều cao cho phép bị xử phạt như thế nào?

Tôi có một chiếc xe tải mui trần, trọng tải 1.250 kg, chiều cao 2.55m. Ngày 4/10/2010 tôi bị thanh tra giao thông lập biên bản vi phạm vì chở hàng vượt quá chiều cao cho phép và lỗi không chính chủ. Vậy chiều cao được phép chở hàng đối với xe tôi là bao nhiêu? Tôi bị xử lý như thế nào?

 

Câu hỏi:

Xin chào quý công ty! Tôi là Bùi Minh Thanh, tôi có một vấn đề xin được tư vấn như sau: Tôi có một chiếc xe tải mui trần có trọng tải là 1.250 kg, chiều cao lưu hành là 2,55m. Vào ngày 4/10/2016 khi cho xe lưu thông trên địa bàn thị trấn Liên Quan, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội tôi bị Thanh tra giao thông lập biên bản vi phạm chở hàng vượt quá chiều cao theo thiết kế của xe.2.8m /2.55m . Xe của tôi là xe của bác họ và được bố tôi mua lại. Do vậy, tôi bị phạt thêm lỗi không chính chủ. Xin hỏi, xe của tôi được phép chở hàng chiều cao tối đa là bao nhiêu? Và với vi phạm trên, tôi bị xử lý thế nào? Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Thứ nhất: Về chiều cao tối đa xe tải của bạn được phép chở hàng.

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ như sau:

Điều 18. Chiều cao xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ

1. Đối với xe tải thùng hở có mui, chiều cao xếp hàng hóa cho phép là chiều cao giới hạn trong phạm vi thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với xe tải thùng hở không mui, hàng hóa xếp trên xe vượt quá chiều cao của thùng xe (theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) phải được chằng buộc, kê, chèn chắc chắn đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ. Chiều cao xếp hàng hóa cho phép không vượt quá chiều cao quy định dưới đây, tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên:

a) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 5 tấn trở lên (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 4,2 mét;

b) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 3,5 mét;

c) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở dưới 2,5 tấn (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 2,8 mét.

3. Xe chuyên dùng và xe chở container: chiều cao xếp hàng hóa tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên không quá 4,35 mét.

4. Trường hợp xe chở hàng rời, vật liệu xây dựng như đất, đá, cát, sỏi, than, quặng hoặc các hàng có tính chất tương tự, chiều cao xếp hàng hóa không vượt quá chiều cao của thùng xe ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.”

Như vậy, trường hợp này vì xe tải của bạn là xe thùng hở không mui, có trọng tải là 1.250 kg (dưới 2.5 tấn) nên căn cứ theo quy định trên thì xe tải của bạn được xếp hàng hóa lưu thông trên đường bộ với chiều cao không quá 2.8m.

Chở hàng vượt quá chiều cao cho phép bị xử phạt như thế nào?

Chở hàng vượt quá chiều cao cho phép bị xử phạt như thế nào?

Thứ hai, về xử lý đối với hành vi chở hàng hóa vượt quá chiều cao và điều khiển xe không chính chủ.

*) Trước tiên, xử lý đối với hành vi chở hàng hóa vượt quá chiều cao cho phép.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt về Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ như sau:

“4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe taxi tải không lắp đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp đồng hồ tính tiền cước không đúng quy định;

b) Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).”

Như vậy với hành vi chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe tải, bạn có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

*) Về hành vi điều khiển xe không chính chủ.

Căn cứ vào quy định tại Khoản 5 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP về Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ:

“5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng, các loại xe tương tự xe ô tô.”

Như vậy, trong trường hợp này, bị điều khiển xe tải chưa được sang tên (không chính chủ) nên có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.     

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi