Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Hình sự Cải tạo không giam giữ có án tích không?

Cải tạo không giam giữ có án tích không?

Cải tạo không giam giữ là một trong những hình phạt chính trong hệ thống pháp luật hình sự và được quy định tại Khoản 1 Điều 32 của Bộ luật hình sự năm 2015.

Cải tạo không giam giữ là hình phạt không buộc người bị kết án phải cách ly khỏi xã hội, nhưng được giao cho cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội giám sát, giáo dục mục đích nhằm phát huy vai trò của quần chúng nhân dân tham gia vào việc cải tạo, giáo dục người phạm tội.

Vậy Cải tạo không giam giữ có án tích không? Khách hàng quan tâm vui lòng theo dõi nội dung bài viết để có thêm thông tin hữu ích.

Cải tạo không giam giữ là gì?

Cải tạo không giam giữ được quy định tại Điều 36 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, theo đó:

Cải tạo không giam giữ là hình phạt này không buộc người bị kết án phải cách li khỏi xã hội, mà được giao cho cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội giám sát, giáo dục nhằm phát huy vai trò của quần chúng nhân dân tham gia vào việc cải tạo, giáo dục người phạm tội.

Cải tạo không giam giữ áp dụng với tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng

Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.

Thời gian tạm giam, tạm giữ được trừ vào thời gian cải tạo không giam giữ

Nếu người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 03 ngày cải tạo không giam giữ.

Bị khấu trừ thu nhập trong thời gian cải tạo không giam giữ

– Tòa án giao người bị phạt cải tạo không giam giữ cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giám sát, giáo dục người đó.

– Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ và bị khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20% để sung quỹ nhà nước. Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hàng tháng.

Trong trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể cho miễn việc khấu trừ thu nhập, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án. Không khấu trừ thu nhập đối với người chấp hành án là người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Người bị cải tạo không giam giữ không có việc làm phải lao động phục vụ cộng đồng

Trường hợp người bị phạt cải tạo không giam giữ không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành hình phạt này thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ.

– Thời gian lao động phục vụ cộng đồng không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 05 ngày trong 01 tuần.

– Không áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng đối với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 06 tháng tuổi, người già yếu, người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.

Án tích là gì?

Án tích là hậu quả pháp lý của việc phạm tội và là một trong những hình thức thực hiện trách nhiệm hình sự. Án tích tồn tại trong suốt quá trình người phạm tội bị kết án về một tội phạm cho đến khi được xóa án. Sau khi chấp hành xong bản án, trải qua một thời hạn nhất định chứng tỏ người phạm tội đã phục thiện, Nhà nước sẽ xóa án tích cho người bị kết án.

Cải tạo không giam giữ có án tích không?

Cải tạo không giam giữ là một trong những hình phạt chính trong hệ thống pháp luật hình sự và được quy định tại Khoản 1 Điều 32 của Bộ luật hình sự năm 2015 nên sẽ có án tích.

Trong Bộ luật hình sự năm 2015 có 189/426 điều luật với 201 cấu thành tội phạm có quy định hình phạt cải tạo không giam giữ. Bao gồm các nhóm tội phạm sau đây:

– Các tội xâm phạm an ninh quốc gia

– Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người

– Các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân

– Các tội xâm phạm sở hữu

– Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình

– Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

– Các tội phạm về môi trường

– Các tội phạm về ma túy

– Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng

– Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính

– Các tội phạm về chức vụ

– Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp

– Các tội xâm phạm nghĩa vụ trách nhiệm của quân nhân

– Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh

Xóa án tích như thế nào?

Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thủ tục xóa án tích như sau

1. Trường hợp đương nhiên xóa án tích

Nộp đơn yêu cầu xóa án tích cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được đương nhiên xóa án tích và xét thấy có đủ điều kiện quy định tại mục trên thì thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp phiếu lý lịch tư pháp là họ không có án tích.

2. Trường hợp xóa án tích theo quyết định của tòa án, xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Người bị kết án phải có đơn gửi Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhận xét của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập.

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đơn của người bị kết án, Tòa án đã xét xử sơ thẩm chuyển tài liệu về việc xin xoá án tích cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận tài liệu do Tòa án chuyển đến, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản và chuyển lại tài liệu cho Tòa án.

Nếu xét thấy đủ điều kiện thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận tài liệu do Viện kiểm sát chuyển đến, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định xóa án tích; trường hợp chưa đủ điều kiện thì quyết định bác đơn xin xóa án tích.

Vậy trong thời hạn 13 ngày từ ngày nộp đơn, người xin xóa án tích có thể nhận được quyết xóa án tích hoặc quyết định bác đơn xin xóa án tích.

Trên đây là một số chia sẻ của chúng tôi về Cải tạo không giam giữ có án tích không? Khách hàng theo dõi nội dung bài viết, có vướng mắc khác liên quan vui lòng phản hồi trực tiếp để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng, tận tình.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (6 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Làm gì khi bị khủng bố điện thoại, tin nhắn?

Tình trạng bị khủng bố điện thoại, tin nhắn diễn ra gây nên nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống. Vậy làm gì khi bị khủng bố điện thoại, tin...

Số điện thoại lạ gọi đòi nợ nên làm gì?

Mặc dù pháp luật không cho phép vu khống để đòi nợ nhưng trên thực tế, hàng loạt những vụ việc liên quan đến quấy rối, đe dọa bằng hình thức nhắn tin, gọi điện vẫn thường xuyên xảy ra do đó độc giả cần tự bảo vệ mình và không nên nghe số điện...

Những ai được thực hiện quyền tố cáo?

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về việc chấp hành quy định của pháp luật nước ta của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân....

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 100 triệu đi tù bao nhiêu năm?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 100 triệu đi tù bao nhiêu...

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 2 tỷ xử phạt như thế nào?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là việc một người dùng thủ đoạn gian dối, cố ý đưa ra các thông tin không đúng sự thật để người khác tin và giao tài sản nhằm chiếm đoạt tài...

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 10 tỷ đi tù bao nhiêu năm?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 10 tỷ thì người phạm tội sẽ phải chịu mức án cao nhất là đi tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung...

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 500 triệu bị phạt như thế nào?

Ngoài việc bị phạt tù thì Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài...

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 1 tỷ đi tù bao nhiêu năm?

Người thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung...

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 2 triệu có đi tù không?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là việc một người dùng thủ đoạn gian dối, cố ý đưa ra các thông tin không đúng sự thật để người khác tin và giao tài sản nhằm chiếm đoạt tài...

Đánh bạc bao nhiêu tiền thì bị khởi tố?

Khởi tố là giai đoạn đầu tiên trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, bắt đầu bằng quyết định khởi tố vụ án hình sự và kết thúc bằng quyết định đình chỉ điều tra hoặc Bản kết luận điều tra và đề nghị truy...

Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại mới nhất năm 2022

Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo...

Vay tiền không trả có bị đi tù không?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Vay tiền không trả có bị đi tù...

Mẫu đơn đòi nợ gửi công an

Người cho vay đòi nợ khi có dấu hiệu vi phạm hình sự sẽ phải làm đơn gửi đến công an. Mẫu đơn đòi nợ gửi công an như...

Bị triệu tập vì đánh bạc online có bị tạm giam không?

Tạm giam áp dụng trong những trường hợp nào? Thời gian tạm giam bao lâu? Bị triệu tập vì đánh bạc online có bị tạm giam...

Tố tụng hình sự là gì? Tố tụng hình sự có mấy giai đoạn?

Tố tụng hình sự là cách thức, trình tự tiến hành các hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, của các cơ quan nhà nuớc khác và các tổ chức xã hội góp phần vào việc giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng hình...

Xem thêm

Yêu cầu tư vấn nhanh