Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Đất đai – Nhà ở Cách hiểu các mục ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Thứ năm, 09/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 8573 Lượt xem

Cách hiểu các mục ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Luật sư tư vấn giúp tôi nội dung ghi trên chứng nhận quyền sử dụng đất hiểu như thế nào cho đúng? Xin cảm ơn Luật sư!

Câu hỏi:

Tôi mua 1 miếng đất, là 1 phần của lô đất ở và làm thủ tục tách thửa, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho riêng mình. Trên sổ mới có ghi như sau:

1. Thửa đất:

a) Thửa đất số 66.3.1F, tờ bản đồ số 15F

b) Địa chỉ: phường Thịnh Lang – Hòa Bình

c) Diện tích: 57m2 (bằng chữ: Năm mươi bảy mét vuông)

d) Mục đích sử dụng: Đất ở

e) Thời hạn sử dụng: Lâu dài

g) Nguồn gốc sử dụng: Công nhận quyền sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất *Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất…

6. Ghi chú: Nhận chuyển quyền một phần thửa đất thuộc giấy chứng nhận số Đ901900 cấp tại quyết định số: 847/QĐ-UB ngày 19/7/2004.

Vậy tôi xin hỏi Mục 1 điểm g) và Mục 6 ghi như vậy có đúng không? Nếu không đúng thì tôi nên làm thế nào?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi thông tin tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi của chúng tôi, với trường hợp của bạn chúng tôi xin phép được tư vấn như sau:

1. Về vấn đề thông tin ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Điểm g khoản 1 điều 5 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có quy định về nguồn gốc sử dụng đất: “Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất thuộc chế độ giao đất không thu tiền;

 Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận do tách thửa, hợp thửa hoặc nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 19 của Thông tư này mà không thay đổi mục đích sử dụng đất và trường hợp cấp lại hoặc cấp đổi giấy chứng nhận thì ghi như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu”.

– Điều 8 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT có quy định thể hiện nội dung tại phần ghi chú trên giấy chứng nhận:

“1. Trường hợp trong quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có nội dung hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi nội dung hạn chế theo quyết định, giấy tờ đó.

2. Trường hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được công bố, cắm mốc thì ghi “Thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình … (ghi tên của công trình có hành lang bảo vệ)”; hoặc ghi “Thửa đất có … m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình …” đối với trường hợp một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình.

3. Trường hợp nơi chưa có bản đồ địa chính thì ghi “Số hiệu và diện tích thửa đất chưa được xác định theo bản đồ địa chính””.

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp thông tin ghi trong điểm g, mục i và Mục 6 của giấy chứng nhận đã cấp cho bạn ghi không đúng với quy định của pháp luật. Trường hợp này bạn có thể làm đơn yêu cầu UBND quận, huyện nơi đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn đính chính lại.

2. Yêu cầu đính chính thông tin ghi sai trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khi phát hiện ra sai sót về nội dung thông tin trên giấy chứng nhận, bạn có thể làm đơn yêu cầu UBND quận, huyện nơi đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn đính chính lại.Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra, ghi nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận mới hoặc trường hợp có nhiều nội dung đính chính thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận mới (theo điểm q khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và điều 12, Thông tư 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Nhà nước không được ra quyết định thu hồi đất trong những trường hợp nào?

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định và tiến hành thu hồi lại quyền sử dụng đất đã trao cho người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất nhưng có hành vi vi phạm pháp luật về đất...

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giao đất đối với những đối tượng nào?

Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi...

Trường hợp nào không được cưỡng chế thu hồi đất?

Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện quy định tại Luật đất đai...

Chuyển đổi đất vườn sang đất ở hết bao nhiêu tiền?

Như vậy UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) quyết định cho hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận được đơn và thửa đất xin chuyển thuộc khu vực được phép...

Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị không?

Luật đất đai quy định giấy tờ chuyển nhượng đất phải được công chứng chứng thực. Vậy Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi