• Thứ ba, 14/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 873 Lượt xem

Các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công

BLLĐ năm 2019 kế thừa các nội dung này từ BLLĐ năm 1994 đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, đặc biệt là những hành vi mang tính quá khích, bạo lực, xâm phạm đến quyền, tài sản, lợi ích của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội.

Các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công là gì?

Các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công được quy định tại Điều 208 Bộ luật lao động, cụ thể như sau:

1. Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc.

2. Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động. 

3. Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng.

4. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công.

5. Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công.

6. Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. 

Bình luận về các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công 

BLLĐ năm 2019 kế thừa các nội dung này từ BLLĐ năm 1994 đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, đặc biệt là những hành vi mang tính quá khích, bạo lực, xâm phạm đến quyền, tài sản, lợi ích của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội.

Theo đó, Điều này quy định có 6 nhóm hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công được áp dụng cho không chỉ tập thể lao động, chủ thể lãnh đạo đình công mà còn cho cả doanh nghiệp, người sử dụng lao động và các chủ thể khác có liên quan. 

Tuy nhiên, các quy định này phần nhiều vẫn mang định tính lớn, đặc biệt các hành vi về phân biệt đối xử hoặc can thiệp thao túng tổ chức công đoàn của người sử dụng lao động đang diễn ra ngày càng tinh vi thì không dễ dàng để phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm của người sử dụng lao động trong thực tế.

Vấn đề này về cơ bản vẫn phụ thuộc vào vai trò, năng lực của các cán bộ lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động, trong khi các hành vi gây thiệt hại về tài sản, hoặc xâm phạm trật tự an toàn công cộng thì hoàn toàn có thể xác định, và được xử lý chủ yếu bởi các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thoả ước lao động tập thể có thời hạn là bao lâu?

Thời hạn của thỏa ước lao động tập thể là từ 01 năm đến 03 năm. Khoảng thời hạn cụ thể sẽ do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể thì các bên có quyền thỏa thuận về thời han khác...

Thời gian làm việc của người lái xe ô tô được quy định như thế nào?

Người lái xe ô tô không được vượt quá 10 giờ trong một ngày và không được lái xe liên tục quá 6 giờ. Nếu người lái xe điều khiển xe quá thời hạn như đã nêu ở trên sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp...

Phạm vi điều chỉnh của Bộ luật lao động

Phạm vi điều chỉnh nhằm xác định các quan hệ xã hội do BLLĐ điều chỉnh. Phạm vi điều chỉnh xác định tính độc lập của quy phạm pháp luật trong BLLĐ so với các văn bản pháp luật khác....

Mẫu thư thông báo trúng tuyển phỏng vấn

Thư thông báo trúng tuyển phỏng vấn là một bức thư thông báo rằng ứng viên đã trúng tuyển vào vị trí mà công ty đang tuyển dụng hay vị trí mà ứng viên đã đi phỏng...

Khi nào chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng?

Một trong những nội dung của quyền này là người sử dụng lao động chuyển người lao động sang làm công việc khác so với cam kết hợp đồng lao động. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm...

Xem thêm

0981.378.999
Online