Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Dân sự Bảo lãnh cho người khác vay vốn có phải trả nợ thay?

Bảo lãnh cho người khác vay vốn có phải trả nợ thay?

Bảo lãnh được áp dụng phổ biến trong đời sống hiện nay, đặc biệt là trong các giao dịch vay vốn của ngân hàng. Để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn, ngân hàng yêu cầu có một bên đứng ra bảo lãnh cho việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán của bên vay.

Trong quá trình tư vấn về bảo lãnh, Luật Hoàng Phi nhận được câu hỏi: bảo lãnh cho người khác vay vốn có phải trả nợ thay? từ nhiều người. Để giúp Quý vị có câu trả lời rõ ràng, chúng tôi thực hiện bài viết với những chia sẻ này. Mời Quý vị tham khảo.

Bảo lãnh là gì?

Trước khi đi vào trả lời cho câu hỏi bảo lãnh cho người khác vay vốn có phải trả nợ thay? Chúng tôi giúp Quý vị làm rõ khái niệm bảo lãnh.

Điều 292 Bộ luật dân sự hiện hành quy định:

Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

1. Cầm cố tài sản.

2. Thế chấp tài sản.

3. Đặt cọc.

4. Ký cược.

5. Ký quỹ.

6. Bảo lưu quyền sở hữu.

7. Bảo lãnh.

8. Tín chấp.

9. Cầm giữ tài sản.

Như vậy, bảo lãnh là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Một cách cụ thể, khoản 1 Điều 335 Bộ luật dân sự đưa ra giải thích:  “ Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Trong nhiều giao dịch, để bảo bảo nghĩa vụ được thực hiện với chủ thể có quyền, các bên có thể thỏa thuận một chủ thể chịu trách nhiệm thay cho bên có nghĩa vụ nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Đây chính là trường hợp bảo lãnh, trong đó: bên có quyền được bảo đảm là bên nhận bảo lãnh, bên có nghĩa vụ  là bên được bảo lãnh, chủ thể khác – bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ thay là bên bảo lãnh.

Bảo lãnh cho người khác vay vốn có phải trả nợ thay?

Bảo lãnh được áp dụng phổ biến trong đời sống hiện nay, đặc biệt là trong các giao dịch vay vốn của ngân hàng. Để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn, ngân hàng yêu cầu có một bên đứng ra bảo lãnh cho việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán của bên vay.

Khoản 1 Điều 339 Bộ luật dân sự hiện hành có quy định:

Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

Theo quy định trên, với câu hỏi bảo lãnh cho người khác vay vốn có phải trả nợ thay? Chúng tôi xin đưa ra giải đáp: Bên bảo lãnh cho người khác vay vốn sẽ phải trả nợ thay cho bên vay trong các trường hợp:

1/ Khi đến hạn trả nợ mà bên vay không thực hiện thanh toán hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán của mình (ví dụ: thanh toán không đủ).

2/ Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện trả nợ thay trong trường hợp bên vay không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Lưu ý:

– Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Do đó, trong trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đúng hạn có thể xử lý tài sản bảo đảm này để thu hồi nợ.

– Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại.

– Trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên được bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

– Trường hợp chỉ một trong số nhiều người cùng bảo lãnh liên đới được miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình thì những người khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của họ.

– Trường hợp một trong số những người nhận bảo lãnh liên đới miễn cho bên bảo lãnh không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên bảo lãnh vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại đối với những người nhận bảo lãnh liên đới còn lại.

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh là bao lâu?

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng từ thời điểm giao kết hợp đồng hoặc thỏa thuận trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Riêng với trường hợp bảo lãnh vay vốn ngân hàng, theo khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 21  Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25 tháng 6 năm 2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Quy định về bảo lãnh ngân hàng thì:

1. Để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh phải gửi văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh kèm hồ sơ theo thỏa thuận tại cam kết bảo lãnh cho bên bảo lãnh. Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được coi là hợp lệ khi bên bảo lãnh nhận được trong thời gian làm việc của bên bảo lãnh và trong thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Trường hợp gửi yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng thì ngày bên bảo lãnh nhận được yêu cầu là ngày ký nhận thư bảo đảm.

2. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:

a) Trường hợp bảo lãnh ngân hàng (trừ trường hợp bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh):

Chậm nhất sau 5 ngày làm việc kể từ ngày bên bảo lãnh nhận được văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, bên bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết đối với bên nhận bảo lãnh, đồng thời hạch toán ghi nợ vào tài khoản cho vay bắt buộc số tiền đã trả thay cho bên được bảo lãnh và thông báo cho bên được bảo lãnh biết. Bên được bảo lãnh có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền bên bảo lãnh đã trả thay và số tiền lãi theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Như vậy, với trường hợp vay vốn ngân hàng, thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh là trong 5 ngày làm việc kể từ ngày bên bảo lãnh nhận được văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ.

Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh vay vốn với bên bảo lãnh như thế nào?

Bên được bảo lãnh vay vốn có các nghĩa vụ phải thực hiện với bên bảo lãnh, đó là:

1/ Thanh toán thù lao bảo lãnh theo thỏa thuận

Cụ thể, Điều 337 Bộ luật dân sự quy định: Bên bảo lãnh được hưởng thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thỏa thuận.

2/ Thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện

Cụ thể, Điều 340 Bộ luật dân sự quy định về quyền yêu cầu của bên bảo lãnh như sau:

Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Ngoài ra, nếu bên được bảo lãnh vay vốn vi phạm các nghĩa vụ theo hợp đồng bảo lãnh, bên được bảo lãnh phải thực hiện các trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ.

Chắc hẳn với những chia sẻ trên đây của chúng tôi, Quý vị đã có cho mình câu trả lời bảo lãnh cho người khác vay vốn có phải trả nợ thay? Trường hợp cần hỗ trợ thêm thông tin, Quý vị đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi theo số 1900.6557 để được tư vấn.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (4 bình chọn)

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

 

 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Sàm sỡ là gì? Sàm sỡ bị xử phạt như thế nào?

Sàm sỡ là hành vi dùng lời nói; hoặc cử chỉ với mục đích quấy rối tình dục ;hoặc làm nhục người khác; xâm phạm đến quyền được bảo hộ sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác. Khác với hành vi dâm ô; hành vi sàm sỡ không bao gồm hành vi có tính chất kích thích nhục dục, dục...

Di chúc có thể được lập bằng hình thức nào?

Di chúc được hiểu là văn bản hoặc lời nói thể hiện ý chí, nguyện vọng của một người trong việc định đoạt tài sản, chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người khác sau khi...

Kinh nghiệm giành quyền nuôi con khi ly hôn

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi...

Bảo lưu quyền sở hữu là gì? Ví dụ bảo lưu quyền sở hữu

Bảo lưu quyền sở hữu là biện pháp bảo đảm áp dụng trong hợp đồng mua bán tài sản, quyền sở hữu tài sản có thể được bên bán bảo lưu và chỉ chuyển giao cho bên mua khi nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy...

Thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời hạn

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời vấn đề: Thủ tục thanh lý hợp đồng trước thời...

Có bắt buộc phải làm thanh lý hợp đồng không?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Có bắt buộc phải làm thanh lý hợp đồng...

17 tuổi có cần người giám hộ không?

Trong trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám...

Loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu?

Trái phiếu là một loại tài sản, là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát...

Quyền định đoạt là gì?

Quyền định đoạt là gì? Ai có quyền định đoạt tài sản? Quyền định đoạt bị hạn chế như thế nào? Cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết...

Hội đồng quản trị công ty cổ phần có tối đa bao nhiêu thành viên?

Số thành viên trong Hội đồng quản trị (HĐQT) được quy định phải từ 3 thành viên trở lên và không quá 11 thành viên. Số lượng cụ thể do Điều lệ công ty quy định . Thành viên hội đồng quản trị có thể là cổ đông của công ty hoặc...

Có bắt buộc ghi hạn sử dụng trên nhãn hàng hóa hay không?

Nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng...

Cha mẹ có quyền kiểm soát điện thoại của con không?

Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy...

Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá có phải công chứng?

Hoạt động bán đấu giá tài sản là một hình thức bán tài sản công khai để cho nhiều người có thể cùng tham gia vào việc trả giá để mua một tài sản. Những người tham gia mua tài sản bán đấu giá cần nộp một khoản lệ phí theo đúng quy định của pháp...

Vợ có cần phải ký hợp đồng bán xe không?

Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp mà pháp luật quy...

Học sinh cấp 3 được đi xe máy loại nào?

Học sinh cấp 3 có được đi xe máy không? Học sinh cấp 3 được đi xe máy loại nào? sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết sau...

Xem thêm

Hotline: 1900.6557