Quy định về trưng dụng đất theo Luật đất đai 2013
Kính chào Luật Hoàng Phi, tôi có một thắc mắc liên quan đến đất đai mong được giải đáp. Hiện nay, pháp luật đất đai quy định thế nào về việc trưng dụng đất? Rất mong được trả lời.
Câu hỏi:
Kính chào Luật Hoàng Phi, tôi có một thắc mắc liên quan đến đất đai mong được giải đáp. Hiện nay, pháp luật đất đai quy định thế nào về việc trưng dụng đất? Rất mong được trả lời.
Trả lời:
Với câu hỏi thuộc lĩnh vực hỏi đáp đất đai, Luật Hoàng Phi xin được tư vấn như sau:
Theo Điều 72 Luật đất đai 2013 quy định về việc trưng dụng đất với các nội dung như sau:
Thứ nhất: Quy định trường hợp Nhà nước trưng dụng đất.
Khoản 1 Điều 72 Luật đất đai 2013 quy định Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.
Thứ hai: Quy định về quyết định trưng dụng đất.
Theo khoản 2 Điều 72 Luật đất đai 2013, quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản; trường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết định trưng dụng đất bằng lời nói nhưng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất ngay tại thời điểm trưng dụng. Quyết định trưng dụng đất có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành. Chậm nhất là 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trung dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.

Quy định về trưng dụng đất theo Luật đất đai 2013
Thứ ba: Quy định thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất.
Theo khoản 3 Điều 72 Luật đất đai 2013, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ .trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch úy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất. Người có thẩm quyền trưng dụng đất không được phân cấp thẩm quyền cho người khác.
Thứ tư: Quy định thời hạn trưng dụng đất.
Khoản 4 Điều 72 Luật đất đai 2013 quy định thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành. Trường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được thế hiện bằng văn bản và gửi cho người có đất trưng dụng trước khi kết thúc thòi hạn trưng dụng.
Thứ năm: Quy định quyền và nghĩa vụ của người có đất trưng dụng và người có thấm quyền trưng dụng đất.
Khoản 5 Điều 72 Luật đất đai 2013 quy định người có đất trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng dụng. Trường hợp quyết định trưng dụng đất đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật mà người có đất trưng dụng không chấp hành thì người quyết định trưng dụng đất ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng tố chức cưỡng chế thi hành.
Khoản 6 Điều 72 Luật đất đai 2013 quy định người có thẩm quyền trưng dụng đất có trách nhiệm giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đất trưng dụng đúng mục đích, hiệu quả; hoàn trả đất khi hết thời hạn trưng dụng; bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra.
Thứ sáu: Quy định việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra.
Theo khoản 7 Điều 72 Luật đất đai 2013, việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra thực hiện theo quy định sau đây:
(1) Người có đất trưng dụng được bồi thường thiệt hại trong trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại; trường hợp người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra;
(2) Trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại thì việc bồi thường được thực hiện bằng tiền theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điếm thanh toán;
(3) Trường hợp người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường được xác định căn cứ vào mức thiệt hại thu nhập thực tế tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày hoàn trả đất trưng dụng được ghi trong quyết định hoàn trả đất trưng dụng.
Mức thiệt hại thu nhập thực tế phải phù hợp với thu nhập do đất trưng dụng mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm trưng dụng đất;
(4) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra trên cơ sở văn bản kê khai của người sử dụng đất và hồ, sơ địa chính. Căn cứ vào mức bồi thường thiệt hại do Hội đồng xác định, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tinh, cấp huyện quyết định mức bồi thường.
(5) Tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được ngân sách nhà nước chi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trưng dụng trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hoàn trả đất.
Trong trường hợp cần tư vấn luật đất đai thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Tư vấn thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau
Hiện nay tôi đang nuôi con nhỏ (cháu mới 3 tuổi). Tôi biết pháp luật có quy định về chế độ nghỉ để chăm sóc con ốm nhưng tôi không rõ cụ thể như thế nào. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được quy định như thế...
Các hình thức xử phạt đối với hành vi trộm cắp điện
Hiện nay tôi đang làm việc tại hợp tác xã kinh doanh về lĩnh vực điện sinh hoạt. Trong quá trình quản lý tôi phát hiện được trường hợp vi phạm trộm cắp điện. Vậy cho tôi hỏi hành vi này bị xử lý như thế nào và thủ tục xử lý ra...
Cá nhân muốn mua bảo hiểm y tế tự nguyện ở đâu năm 2025?
Gần đây tôi có nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện cho khám chữa bệnh. Vậy tôi cần chuẩn bị những giấy tờ và phải làm những thủ tục...
Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định thế nào về Quản chế?
Hình phạt quản chế có bốn tác động bất lợi đến người bị kết án: Chỉ được cư trú tại một nơi (hạn chế quyền tự do cư trú); việc ra khỏi nơi cư trú phải xin phép (hạn chế quyền tự do đi lại); một số quyền công dân bị tước (hạn chế quyền công dân) và bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định (hạn chế quyền làm...
Xem thêm