Trang chủ » Đất đai » Hỏi đáp luật đất đai » Vấn đề quản lý đất sử dụng cho khu công nghệ cao và khu kinh tế

Vấn đề quản lý đất sử dụng cho khu công nghệ cao và khu kinh tế

(Cập nhật: 12/10/2018 | 8:00)

Luật Hoàng Phi cho tôi tư vấn về vấn đề quản lý đất sử dụng cho khu công nghệ cao và khu kinh tế. Tôi có thắc mắc như sau, đất sử dụng cho khu công nghệ cao và khu kinh tế được Nhà nước tổ chức quản lý như thế nào? Tôi xin cảm ơn.

Câu hỏi:

Luật Hoàng Phi cho tôi tư vấn về vấn đề quản lý đất sử dụng cho khu công nghệ cao và khu kinh tế. Tôi có thắc mắc như sau, đất sử dụng cho khu công nghệ cao và khu kinh tế được Nhà nước tổ chức quản lý như thế nào? Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Vấn đề quản lý đất sử dụng cho khu công nghệ cao và khu kinh tế

Vấn đề quản lý đất sử dụng cho khu công nghệ cao và khu kinh tế

Luật Hoàng Phi xin được giải đáp thắc mắc về lĩnh vực đất đai của bạn như sau:

Luật đất đai 2013 quy định Nhà nước tố chức quản lý đất sử dụng cho khu công nghệ cao và khu kinh tế như sau:

Quản lý đất sử dụng cho khu công nghệ cao (Điều 150):

–    Đất sử dụng cho khu công nghệ cao theo quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các loại đất có chế độ sử dụng khác nhau phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao. Khi quy hoạch, thành lập khu công nghệ cao phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghệ cao để phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao.

–    Ban quản lý khu công nghệ cao lập quy hoạch chi tiết xây dựng của khu công nghệ cao và trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt, được ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho toàn khu công nghệ cao và được cho thuê đất đối với tố chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghệ cao theo quy định tại Điều 56 Luật đất đai 2013.

Quản lý đất sử dụng cho khu kinh tế (Điều 151):

–    Đất sử dụng cho khu kinh tế bao gồm đất để xây dựng khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đất sử dụng cho khu kinh tế là diện tích đất sử dụng cho các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư.

–    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lý khu kinh tế để tổ chức xây dựng khu kinh tế theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết xây dựng của khu kinh tế.

–    Ban quản lý khu kinh tể có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi để giao cho mình trước khi giao lại đất, cho thuê đất. Ban quản lý khu kinh tế được giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người có nhu cầu sử dụng đất trong các khu chức năng của khu kinh tế theo quy định tại các Điều 54, 55 và 56 Luật đất đai 2013. Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là không quá 70 năm.

–    Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong khu kinh tế được áp dụng đối với từng loại đất theo quy định của Luật đất đai.

–    Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế đã được Nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước ngày 01/7/2014 (Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành) thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án, không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn thực hiện dự án nếu có nhu cầu được Ban quản lý khu kinh tế xem xét cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai 2013.

Trong trường hợp cần tư vấn luật đất đai thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT  MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.