Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Bảo hiểm xã hội Tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội năm 2024
  • Thứ tư, 03/01/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 9827 Lượt xem

Tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội năm 2024

Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng.

Chiến tranh đã lùi xa nhiều thập kỷ, nhưng những người lính vẫn thầm lặng cống hiến cho Tổ quốc. Với đặc thù nghề nghiệp, họ phải tạm rời xa gia đình, sẵn sàng đương đầu với hiểm nguy. Chính  vì vậy, lực lượng vũ trang nhân dân có các chế độ, chính sách riêng biệt. Vậy, tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội mới nhất là bao nhiêu. Theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Cơ sở pháp lý

Sĩ quan là lực lượng nòng cốt của quân đội nhân dân Việt Nam, chế độ nghỉ hưu của sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam có những nét riêng biệt. Hiện nay, tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội mới nhất chịu sự điều chỉnh của các văn bản sau:

– Bộ Luật Lao động 2019;

– Nghị định 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về độ tuổi nghỉ hưu, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

Mặt khác, xuất phát từ đặc thù nghề nghiệp, độ tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam còn chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật quy định về chế độ riêng, đó là:

– Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2008 và năm 2014);

– Văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến độ tuổi nghỉ hưu do Bộ Quốc phòng ban hành.

Hiện nay, Bộ quốc phòng đang lấy ý kiến dự thảo thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu đối với quân nhân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

Thực tiễn cho thấy, sĩ quan là đối tượng nhận được sự quan tâm từ Nhà nước và Xã hội, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ Sĩ quan quân đội nhân dân là gì. Trong phần tiếp theo của bài viết Tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội mới nhất sẽ giải đáp cho bạn đọc thắc mắc đó.

Sĩ quan quân đội là gì?

Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng.

Sĩ quan là lực lượng nòng cốt và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

Tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội mới nhất

Kể từ ngày 01/01/2021, Bộ Luật Lao động 2019 đã chính thức có hiệu lực. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Điều 219 Bộ Luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung điều 54 Luật bảo hiểm xã hội 2014 cụ thể:

Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác”.

Mặt khác, theo quy định tại điều 13, Luật sĩ quan quân đội quân đội nhân dân Việt Nam, hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:

– Cấp Úy: nam 46, nữ 46;

– Thiếu tá: nam 48, nữ 48;

– Trung tá: nam 51, nữ 51;

– Thượng tá: nam 54, nữ 54;

– Đại tá: nam 57, nữ 55;

– Cấp Tướng: nam 60, nữ 55.

Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định.

Trên cơ sở các quy định đó, Bộ Quốc phòng sẽ ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội mới nhất.

Theo dự thảo thông tư của Bộ quốc phòng hướng dẫn thực hiện nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu đối với quân nhân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như  đối với quân nhân, lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội (dưới đây gọi là người lao động) như sau:

Lao động namLao động nữ
Năm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưuNăm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưu
202155 tuổi 3 tháng202150 tuổi 4 tháng
202255 tuổi 6 tháng202250 tuổi 8 tháng
202355 tuổi 9 tháng202351 tuổi
202456 tuổi202451 tuổi 4 tháng
202556 tuổi 3 tháng202551 tuổi 8 tháng
202656 tuổi 6 tháng202652 tuổi
202756 tuổi 9 tháng202752 tuổi 4 tháng
Từ năm 2028 trở đi57 tuổi202852 tuổi 8 tháng
202953 tuổi
203053 tuổi 4 tháng
203153 tuổi 8 tháng
203254 tuổi
203354 tuổi 4 tháng
203454 tuổi 8 tháng
Từ năm 2035 trở đi55 tuổi

Như vậy, bạn đọc đã có được thông tin cơ bản về tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội mới nhất. Với đặc thù ngành lao động đặc biệt, thường xuyên phải ở lại đơn vị, sẵn sàng chiến đấu, thậm chí làm việc trong điều kiện khó khăn, gian khổ, vùng núi cao hiểm trở, biển đảo,…ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và cuộc sống, do đó tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội thấp hơn tuổi nghỉ hưu của người lao động thông thường trong điều kiện làm việc bình thường.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (6 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thủ tục làm chế độ nghỉ chăm con ốm đau mới nhất

Chế độ nghỉ chăm con ốm đau là một quyền lợi của người lao động khi phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau. Người lao động được hưởng tiền bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ chăm con ốm theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội...

Có thể nhờ người khác nhận tiền đền bù tai nạn lao động không?

Có thể nhờ người khác nhận tiền đền bù tai nạn lao động không? Quý vị hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Người sử dụng lao động phải trả những chi phí nào cho người bị tai nạn lao động?

Nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, thì ngoài việc phải bồi thường, trợ cấp theo quy...

Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động thì có được nhận thêm trợ cấp khuyết tật không?

Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội cùng loại chỉ được hưởng một chính sách trợ giúp cao...

Khám dịch vụ có được hưởng bảo hiểm y tế không?

Đối với các dịch vụ không được chỉ định theo yêu cầu chuyên môn hoặc không thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế: Người bệnh tự chi trả toàn bộ chi phí các dịch vụ...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi