Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tội gây rối trật tự công cộng 2024 bị xử phạt như thế nào?
  • Thứ tư, 03/01/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 55385 Lượt xem

Tội gây rối trật tự công cộng 2024 bị xử phạt như thế nào?

Tội gây rối trật tự công cộng là hành vi cố ý phá vỡ tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỷ luật ở nơi công cộng, trực tiếp xâm phạm trật tự công cộng và có thể gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân được pháp luật bảo vệ, qua việc vi phạm quy tắc sống lành mạnh, nếp sống văn minh.

Tội gây rối trật tự công cộng là hành vi cố ý phá vỡ tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỷ luật ở nơi công cộng, trực tiếp xâm phạm trật tự công cộng và có thể gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân được pháp luật bảo vệ, qua việc vi phạm quy tắc sống lành mạnh, nếp sống văn minh, xã hội chủ nghĩa, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động bình thường của mọi người ở những nơi công cộng.

Tội gây rối trật tự công cộng là gì?

Theo quy định tại Điều 318 Bộ luật hình sự về Tội gây rối trật tự công cộng như sau:

“1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;

c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;

d) Xúi giục người khác gây rối;

đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;

e) Tái phạm nguy hiểm.”

Yếu tố cấu thành Tội gây rối trật tự công cộng?

Các yếu tố cấu thành tội phạm gây rối trật tự công cộng gồm 4 yếu tố cơ bản:

– Mặt khách quan: Mặt khách quan của tội phạm này có các dấu hiệu sau:

+ Về hành vi. Có hành vi gây rối trật tự công cộng. Đây là hành vi của những người có thái độ coi thường trật tự những nơi đông người như chợ, trường học, nhà thờ, công viên, nhà ga, bến xe, bến tàu…cụ thể như: Có lời nói thô tục xúc phạm những người xung quanh tại nơi công cộng; Có hành vi thô bạo xúc phạm những người xung quanh tại nơi công cộng (đặc biệt là phụ nữ); Có hành vi dùng vũ lực để quậy phá, làm hư hỏng tài sản của nhà nước, của công dân ở nơi công cộng (như đập phá tượng đài, làm hư các biểu tượng, tranh cổ động, xe ô tô…)…

+ Hành vi nêu trên phải gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này. Hậu quả xảy ra mà thuộc một trong các trường hợp sau đây bị coi là “gây hậu quả nghiêm trọng” và phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự: Cản trở, ách tắc giao thông đến dưới 2 giờ; Cản trở sự hoạt động bình thường của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tô chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân; Thiệt hại về tài sản có giá trị từ mười triệu đồng trở lên; Chết người…

Ngoài các hậu quả xảy ra về tính mạng, sức khỏe và tài sản được hướng dẫn trên đây, thực tiễn cho thấy có thể còn có hậu quả phi vật chất như hành vi trên có ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, ngoại giao, đến trật tự, an toàn xã hội…Trong các trường hợp này phải tùy theo từng trường hợp cụ thể để đánh giá mức độ hậu quả do tội phạm gây ra có phải là nghiêm trọng hay không.

– Khách thể: Hành vi nêu trên xâm phạm đến trật tự, an toàn công cộng, đồng thời còn xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác.

– Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

– Chủ thể: Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

Hình phạt Tội gây rối trật tự công cộng

Mức hình phạt của tội phạm này được chia làm hai khung, cụ thể như sau:

– Khung 1 (khoản 1): Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

– Khung hai (khoản 2): Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi: Có tổ chức; Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách; Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng; Xúi giục người khác gây rối; Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng; Tái phạm nguy hiểm.

Xử phạt hành vi gây rối trật tự công cộng về hành chính?

Trường hợp chưa đủ yếu tố cấu hành tội gây rối trật tự công cộng theo quy định Bộ luật hình sự, hành vi gây rối trật tự công cộng có thể bị xử phạt hành chính theo Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Mục trên là tư vấn và phân tích của Luật Hoàng Phi về Tội gây rối trật tự công cộng để khách hàng tham khảo. Tuy nhiên, có rất nhiều vấn đề khác liên quan đến tội gây rối trật tự công cộng và có những trường hợp cụ thể cần được Luật sư tư vấn. Trong trường hợp này, khách hàng hãy nhấc máy và gọi tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 để được các Luật sư của chúng tôi tư vấn chi tiết.

Chúng tôi hy vọng việc triển khai kênh tư vấn tội gây rối trật tự công cộng qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 sẽ hỗ trợ và giúp khách hàng về mặt pháp lý liên quan đến tội danh này.


Quý vị có thể tham khảo mục HỎI – ĐÁP pháp luật để được hỗ trợ các nội dung liên quan đến bài viết trên như:

Công an xã giải quyết vụ việc gây rối trật tự công cộng như thế nào?

Tối ngày 1/4/2022 trên địa bàn xã Minh Tiến có xảy ra một vụ việc gây rối trật tự công cộng do hai đối tượng say rượu đánh nhau. Người dân đã thông báo cho công an xã để giải quyết nhưng hai đối tượng này lại có hành vi chống đối, chửi bới công an xã. Sau khi áp giải hai đối tượng này về trụ sở, gia đình hai đối tượng này đã kéo đến trụ sở công an xã la ó, cản trở công việc, đòi thả người. Trong trường hợp này, công an xã phải giải quyết như thế nào?

Trả lời:

Trong trường hợp này các đối tượng có hành vi vi phạm như sau:

– Đối với đối tượng say rượu: Căn cứ theo quy định tại Điểm a và điểm Khoản 2 Điều 144/2021/NĐ-CP Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng, b) Tổ chức, tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng;

– Đối với gia đình hai đối tượng kéo đến trụ sở công an gây rối thì bị xử phạt theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP phạt tiền từ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp Gây rối hoặc cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức; 

Theo điểm b khoản 3 điều 39 Luật xử lý vi phạm hành chính thì mức xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng công an xã tối đa là 2.500.000 đồng.

Như vậy mức xử phạt đối với hai đối tượng say rượu đánh nhau (tổng hợp cả ba hành vi vi phạm) và thân nhân của hai đối tượng vượt quá thẩm quyền xử phạt của chính quyền cấp xã. Công an xã cần tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng quy định về các hành vi vi phạm của từng đối tượng rồi gửi lên Công an huyện (hoặc UBND huyện) để các cấp có thẩm quyền ra các quyết định xử phạt hành chính theo quy định.

Ngoài ra, nếu trong trường hợp hành vi có gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội gây rối trật tự công cộng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì có thể xem xét trách nhiệm hình sự.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (28 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Bị lừa chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng có lấy lại được không?

Khi phát hiện mình bị lừa chuyển tiền, cần lập tức báo cáo sự cố cho ngân hàng của bạn và thông báo rằng bạn đã bị lừa đảo và chuyển tiền vào tài khoản không đúng. Cung cấp cho họ tất cả các chi tiết liên quan đến giao dịch, bao gồm ngày, giờ, số tiền chuyển và thông tin tài khoản...

Mức phạt vi phạm hợp đồng mới nhất

Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định...

Ai được quyền kiểm tra giấy phép xây dựng?

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công...

Dân phòng có được bắt xe không?

Đội dân phòng là tổ chức gồm những đối tượng tham gia phòng cháy và chữa cháy, giữ gìn an ninh trật tự tại nơi cư...

Đội dân phòng có chức năng gì?

Luật phòng cháy chữa cháy quy định tại mỗi thôn, tổ dân phố phải thành lập 1 Đội dân phòng, được biên chế từ 10 đến 30 đội viên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quyết định việc thành lập, quản lý hoạt động đối với lực lượng...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi