• Thứ năm, 31/08/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 6494 Lượt xem

Trường hợp nào công an có quyền kiểm tra điện thoại?

Ngoài các tính năng tiện ích về công nghệ, liên lạc, điện thoại còn là nơi lưu trữ những thông tin cá nhân, bí mật riêng tư. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp cá nhân không được sử dụng điện thoại của mình, trong đó có trường hợp bị thu giữ và kiểm tra bởi công an. Vậy theo quy định của pháp luật, trường hợp nào công an có quyền kiểm tra điện thoại?

Từ lâu, điện thoại đã trở thành công cụ không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của mỗi cá nhân. Ngoài các tính năng tiện ích về công nghệ, liên lạc, điện thoại còn là nơi lưu trữ những thông tin cá nhân, bí mật riêng tư. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp cá nhân không được sử dụng điện thoại của mình, trong đó có trường hợp bị thu giữ và kiểm tra bởi công an. Vậy theo quy định của pháp luật, trường hợp nào công an có quyền kiểm tra điện thoại Để làm rõ hơn về vấn đề trên, chúng tôi xin giới thiệu cho Quý vị bài viết dưới đây.

Quyền của cá nhân đối với các thông tin được lưu trữ trong điện thoại

Trước khi giải đáp thắc mắc trên của độc giả về vấn đề trường hợp nào công an có quyền kiểm tra điện thoại? chúng tôi khẳng định điện thoại thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức do đó cá nhân có quyền sử dụng cũng như định đoạt nó. Vì điện thoại là nơi lưu trữ thông tin cá nhân, bí mật riêng tư nên theo quy định tại Điều 38 Bộ luật dân sự 2015 thì:

Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ

Do đó, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý.

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định “Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy định”.

Như vậy, cá nhân có toàn quyền bảo vệ thông tin riêng tư được lưu trữ trong điện thoại khỏi sự xâm phạm của cá nhân, tổ chức khác. Tuy nhiên, quyền này sẽ bị hạn chế trong một số trường hợp, trong đó có trường hợp bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra điện thoại.

Thẩm quyền của công an trong việc kiểm tra điện thoại

Trước tiên để giải đáp được vấn đề trường hợp nào công an có quyền kiểm tra điện thoại? thì cần phải nắm được thẩm quyền của công an.

Trên thực tế, không phải lực lượng công an nào cũng có thẩm quyền kiểm tra điện thoại. Theo quy định của pháp luật, có hai lực lượng chính thực hiện nhiệm vụ kiểm tra điện thoại, cụ thể là:

– Lực lượng công an điều tra:

Khoản 1 Điều 197 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định:

Khi cần thiết phải thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông thì Cơ quan điều tra ra lệnh thu giữ. Lệnh này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

Ngoài ra, khi khám xét, Điều tra viên được tạm giữ đồ vật là vật chứng và tài liệu có liên quan trực tiếp đến vụ án.

Như vậy, có thể thấy điều tra viên có quyền thu giữ và khám xét điện thoại trong trường hợp điện thoại là vật chứng có liên quan trực tiếp đến vụ án.

-Lực lượng công an có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

 Theo quy định tại Điều 128 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì những người được quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật này bao gồm: Trưởng Công an phường, Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ,… có quyền khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính.

Trường hợp nào công an có quyền kiểm tra điện thoại?

Do điện thoại lưu trữ thông tin cá nhân nên để đảm bảo quyền bí mật riêng tư của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền chỉ được kiểm tra, khám xét điện thoại khi có các căn cứ sau:

Đối với cơ quan điều tra

Trước khi tiến hành khám xét, cơ quan điều tra sẽ tiến hành thu giữ phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử.  Khi thu giữ các phương tiện điện tử có thể thu thiết bị ngoại vi kèm theo và các tài liệu có liên quan. Theo quy định của pháp luật, phương tiện, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong phải được bảo quản nguyên vẹn.

Tuy nhiên, căn cứ Điều 192 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì việc khám xét đồ vật, dữ liệu điện tử chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án.

Lưu ý: Mọi trường hợp khám xét đều được lập thành biên bản theo quy định của pháp luật, giao cho chủ sở hữu đồ vật và đưa vào hồ sơ vụ án.

Đối với lực lượng công an có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Khoản 3 Điều 128 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định Trưởng Công an phường, Trưởng công an cấp huyện được khám đồ vật theo thủ tục hành chính khi có căn cứ để cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì tang vật vi phạm hành chính sẽ bị tẩu tán, tiêu hủy.

Lưu ý:

– Khi tiến hành khám đồ vật phải có sự có mặt của chủ sở hữu đồ vật đó; trong trường hợp chủ phương tiện, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vắng mặt thì phải có 02 người chứng kiến.

– Mọi trường hợp khám đồ vật phải được lập thành biên bản và giao cho chủ đồ vật 01 bản.

Từ những phân tích trên có thể khẳng định: công an có quyền kiểm tra điện thoại của cá nhân trong trường hợp có căn cứ cho rằng điện thoại đó có chứa thông tin liên quan đến vụ án hình sự đang được cơ quan công an điều tra hoặc điện thoại đó được dùng để vi phạm hành chính. Mọi trường hợp bị yêu cầu kiểm tra phải được lập thành văn bản và có yêu cầu của cơ quan cấp trên có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra, khám xét.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Điều tra viên là gì?

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên được quy định tại Điều 52 Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự và Điều 37 Bộ Luật Tố tụng hình sự...

Hành vi trốn thuế gian lận khi nộp thuế là vi phạm gì?

Hành vi trốn thuế gian lận khi nộp thuế là hành vi vi phạm xâm phạm chính sách thuế của Nhà nước thông qua việc chủ thể không hoàn thành hoặc hoàn thành không đầy đủ nghĩa vụ nộp...

Phân biệt che giấu tội phạm và không tố giác tội phạm

Che giấu tội phạm được hiểu là Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật hình sự quy...

Vay tiền mà không trả phạm tội gì?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp Quý vị làm rõ: Vay tiền mà không trả phạm tội gì? Mời Quý vị tham...

Tội cố ý gây thương tích khoản 2 điều 134

Tội cố ý gây thương tích được quy định tại khoản 2 – Điều 134 – Bộ luật Hình sự năm 2015 với khung hình phạt từ 02 năm đến 06 năm tù nếu gây thương tích với tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích cho 02 người mà tỷ lệ của mỗi người từ 11% trở lên nhưng chưa quá 30% hoặc phạm tội từ 02 lần trở lên nghĩa là mỗi lần đều đã cấu thành tội phạm hoặc xác...

Xem thêm

0981.378.999
Online