• Thứ hai, 23/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2823 Lượt xem

Trộm cắp tài sản có giá trị bao nhiêu tiền trở lên bị coi là tội phạm?

Người nào trộm cắp tài sản có giá trị dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính vê hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì vẫn bị coi là tội phạm.

Căn cứ Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội trộm cắp tài sản như sau:

Trộm cắp tài sản có giá trị bao nhiêu tiền trở lên bị coi là tội phạm?

Tội trộm cắp tài sản

“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng”.

Căn cứ vào các quy định trên, trộm cắp tài sản có giá trị trên hai triệu đồng mới bị coi là tội phạm. Tuy nhiên, người nào trộm cắp tài sản có giá trị dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì vẫn bị coi là tội phạm.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Cách xây dựng thang bảng lương theo hệ số

Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao...

Lao động đặc thù được hiểu như thế nào?

Luật sư có thể giải thích giúp cháu lao động đặc thù là gì? Lao động đặc thù bao gồm những nhóm...

Mã tiểu mục thuế môn bài 2025

Mã tiểu mục thuế môn bài 2025 sẽ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Để có thể ghi được mã tiểu mục trong giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì doanh nghiệp cần phải xác định rõ loại tiền phải nộp là gì (tiền thuế, tiền nộp...

Thanh toán số tiền thu được từ xử lý tài sản cầm cố, thế chấp

Thưa Luật sư, hiện tai tôi đang giữ số tiền từ việc xử lý tài sản cầm cố, Vậy tôi sẽ thanh toán số tiền đó như thế nào? Tôi xin cảm...

Chưa đủ năm đóng bảo hiểm xã hội có được hưởng lương hưu không?

Mẹ tôi làm việc ở Công ty Y với Hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tính đến tháng 2/2016 mẹ tôi 55 tuổi – đã đủ tuổi về hưu, mẹ tôi làm đơn xin nghỉ việc. Mẹ tôi đã đóng bảo hiểm xã hội được 17 năm. Xin luật sư cho hỏi, khi mẹ tôi nghỉ việc có được hưởng lương hưu...

Xem thêm

0981.378.999
Online