Tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu
Bỏ vị trí chiến đấu, được hiểu là hành vi rời bỏ nơi được phân công chiến đấu mà không được phép của người chỉ huy hoặc cấp trên hoặc không có mặt tại nơi được phân công chiến đấu mà không có lý do chính đáng hoặc không được phép của người chỉ huy hoặc cấp trên.
1. Thế nào là tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu?
Tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu được quy định tại Điều 401 Bộ luật hình sự 2015 như sau:
“1. Người nào tự ý rời bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật công tác quân sự;
c) Lôi kéo người khác phạm tội;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.
3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.”
Theo đó, bỏ vị trí chiến đấu, được hiểu là hành vi rời bỏ nơi được phân công chiến đấu mà không được phép của người chỉ huy hoặc cấp trên hoặc không có mặt tại nơi được phân công chiến đấu mà không có lý do chính đáng hoặc không được phép của người chỉ huy hoặc cấp trên.

Tội bỏ vị trí chiến đấu
Cũng được coi là bỏ vị trí chiến đấu trong trường hợp quân nhân không làm nhiệm vụ trong chiến đấu.
2. Tư vấn và bình luận về tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu theo quy định của Bộ luật hình sự 2015
Các yếu tố cấu thành tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu
– Mặt khách quan.
Có hành vi bỏ vị trí chiến đấu (hành vi hành động).
Có hành vi không làm nhiệm vụ trong chiến đấu (không hành động). Được hiểu là hành vi của quân nhân tuy có mặt ở vị trí chiến đấu nhưng đã không thực hiện nhiệm vụ được giao trong trường hợp có đủ điều kiện thực hiện như không vào vị trí chiến đấu, không nổ súng trong khi có chiến sự xảy ra giữa ta và địch.
– Khách thể.
Hành vi phạm tội xâm phạm đến chế độ kỷ luật của Quân đội nhân dân Việt Nam.
– Mặt chủ quan.
Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.
– Chủ thể.
Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ quân nhân nào.
– Về hình phạt

+ Khung 1 (khoản 1)
Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Được áp dụng trong trường hợp có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ở mặt khách quan và chủ quan.
+ Khung 2 (khoản 2)
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
– Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
– Bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật công tác quân sự;
– Lôi kéo người khác phạm tội;
– Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.
+ Khung 3 (khoản 3)
Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Đã ly hôn, sau bao lâu thì được kết hôn lại?
Tôi kết hôn năm 2010, do vợ chồng tôi mâu thuẫn nên chúng tôi ly hôn năm 2014. Hiện nay tôi muốn tái hôn nhưng có người bạn của tôi nói phải sau 3 năm mới được phép kết hôn lại. Xin hỏi, bạn tôi nói như vậy có đúng...
Quy định xử lý đảng viên ngoại tình như thế nào?
Việc ngoại tình đối với những người bình thường đã là một hành vi vi phạm những chuẩn mực đạo đức xã hội cũng như trái pháp luật. Đặc biệt đối với đảng viên hành vi này càng nghiêm trọng và chế tài xử lý cũng hết sức nghiêm...
Ra nước ngoài định cư có thể nhận tiền bảo hiểm xã hội 1 lần không?
Tôi đã vừa nghỉ việc ở công ty để chuẩn bị cho việc kết hôn cũng như định cư ở nước ngoài. Vậy khi tôi ra nước ngoài định cư có thể nhận tiền bảo hiểm xã hội 1 lần...
Thuê nhà có bắt buộc phải lập hợp đồng?
Hợp đồng cho thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng. Tuy nhiên, việc công chứng hợp đồng là biện pháp nhằm đảm bảo độ an toàn cao nhất trong tất cả các vấn đề xã hội, các vấn đề pháp lý về việc thuê và cho thuê nhà ở cũng như phòng tránh các rủi ro tranh chấp liên quan không đáng...
Quy định của pháp luật tố tụng hình sự về triệu tập bị can
Khi triệu tập bị can, Điều tra viên phải gửi giấy triệu tập. Giấy triệu tập bị can ghi rõ họ tên, chỗ ở của bị can; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm có mặt, thời gian làm việc, gặp ai và trách nhiệm về việc vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách...
Xem thêm