Thủ tục kết hôn của người Việt Nam từng sống ở nước ngoài
Tôi là du học sinh tại Pháp, sắp kết hôn với 1 người Việt Nam đang làm việc tại Pháp. Chúng tôi sẽ về Việt Nam sống và kết hôn sau đó 2 tháng thì có cần xác nhận tình trạng hôn nhân ở đại sứ quán không?
Câu hỏi:
Tôi có hộ khẩu thường trú tại Huế, 4 năm trước tôi đi du học ở Pháp và có quen 1 anh cũng là người Việt Nam sang đó làm việc. Tuy nhiên thì chúng tôi vừa quyết định quay trở lại Việt Nam sinh sống và làm việc lâu dài và dự định sẽ kết hôn sau khi trở về Việt Nam 2 tháng. Như vậy thì khi làm thủ tục đăng ký kết hôn ở Việt Nam chúng tôi có phải đăng ký kết hôn tại đâu, có phải xin xác nhận tình trạng hôn nhân ở đại sứ quán Việt Nam tại Pháp không?

Trả lời:
Với thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:
1. Về đăng ký kết hôn tại đâu hay thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn:
Do thông tin cư trú tại nước ngoài của bạn và người yêu bạn chưa rõ ràng, chúng tôi xin chia ra hai trường hợp:
Trường hợp 1: Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:
Theo Điều 37 Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
Như vậy, nếu bạn và bạn trai bạn, một trong hai người hoặc cả hai được xác định là người Việt Nam định cư ở nước ngoài ( công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài) thì khi đăng ký kết hôn tại Việt Nam thực hiện thủ tục tại UBND cấp huyện nơi cư trú.
Trường hợp 2: Đăng ký kết hôn theo thủ tục không có yếu tố nước ngoài:
Nếu cả hai bạn không thuộc trường hợp định cư ở nước ngoài, có quốc tịch Việt Nam, là công dân Việt Nam thông thường, thủ tục được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền theo khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch: “1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.”. Theo đó, bạn và bạn trai của mình sẽ đến UBND xã nơi cư trú (nơi có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú để kết hôn).
Pháp luật hiện hành chưa có sự giải thích rõ ràng để xác định sinh sống lâu dài ở nước ngoài, theo đó, việc xác định thẩm quyền khi đăng ký kết hôn trong nhiều trường hợp gặp không ít khó khăn. Tham khảo điểm 1.1 khoản 1 mục 1 thông tư 07/2002/TT-BTP quy định về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP của Chính phủ (hiện đã hết hiệu lực thi hành) thì:
“Công dân Việt Nam đang tạm trú có thời hạn ở nước ngoài (nhằm mục đích công tác, học tập, lao động…) hoặc đã hết thời hạn tạm trú ở nước ngoài mà không được nước ngoài cho phép cư trú thì không thuộc diện “định cư” ở nước ngoài (sau đây gọi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài). Việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài với nhau hoặc với công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch, không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định và Thông tư này”.
Để xác định chính xác thẩm quyền đăng ký kết hôn ở thời điểm hiện nay khi quy định trên đã hết hiệu lực, bạn có thể liên hệ trực tiếp đến các cơ quan áp dụng pháp luật – UBND nơi cư trú để được hướng dẫn.
2. Về việc xin xác nhận tình trạng hôn nhân ở đại sứ quán Việt Nam tại Pháp
Điều 10 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ có quy định:
” Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:
1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.“
Theo quy định trên, đối chiếu với trường hợp của bạn, ngoài việc chứng minh tình trạng hôn nhân với khoảng thời gian cư trú tại Việt Nam, bạn và bạn trai của mình phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở Pháp cấp để chứng minh tình trạng hôn nhân của cả hai trong thời gian học tập, làm việc tại Pháp. Dù là đăng ký kết hôn theo thủ tục chung với công dân Việt Nam tại UBND xã hay đăng ký kết hôn theo thủ tục có yếu tố nước ngoài tại UBND huyện, bạn và người yêu vẫn cần lưu ý đến vấn đề xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Đại sứ quán Việt Nam tại Pháp để đảm bảo hồ sơ hợp lệ và được giải quyết.
Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 19006557 để được tư vấn
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Bắt xe khách dọc đường khi tai nạn có được bồi thường không?
Em tôi bắt xe đêm X từ Lai Châu lên Hà Nội để nhập học, tuy nhiên không mua vé mà bắt xe dọc đường. Chẳng may hôm đó, chiếc xe này đi đến đỉnh đèo Khau Phạ thì bị lật, em tôi bị thương khá nặng và hiện giờ đã nhập viện. Vậy Luật sư cho tôi hỏi, em tôi có được bồi thường không? và nếu được thì như thế...
Thủ tục đòi lại tài sản đã tặng cho
Xin hỏi luật sư tôi phải làm thế nào để có thế đòi lại nhà và đất đã cho con trai tôi khi mà con trai đã không thực hiện được điều kiện tặng...
Nhắn tin đe dọa đánh người bị xử lý ra sao?
Bố tôi bị ông Long chủ tịch xã nhắn tin đe dọa đánh do xích mích. Vậy xin hỏi luật sư hành vi của ông Long đã phạm tội...
Cổ đông thiểu số là gì? Lợi ích của cổ đông thiểu số
Khoản 3 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Cổ phần là vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, cũng chính là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ...
Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư
Luật đất đai 2013 quy định như thế nào về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho...
Xem thêm