Thẩm quyền xử phạt của trưởng công an xã?
Công an xã có chức năng chính là bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội Thẩm quyền xử phạt của trưởng công an xã?
Công an xã là lực lượng giữ gìn trật tự, an ninh, an toàn xã hội trên địa bàn xã, được pháp luật quy định cụ thể các nhiệm vụ và quyền hạn cũng như tổ chức hoạt động. Vậy công an xã có được xử phạt không? Thẩm quyền xử phạt của trưởng công an xã như thế nào?
Công an xã là gì?
Theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh công an xã năm 2008 thì “Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách, thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân, làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.”
Công an xã có chức năng tham mưu cho cấp ủy Đảng, Uỷ ban nhân dân cùng cấp về công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; thực hiện chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, các biện pháp phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.
Trưởng công an xã là gì?
Trưởng công an xã là người đứng đầu cơ quan công an xã
Căn cứ theo Điều 11 Pháp lệnh công an xã năm 2008, trưởng công an xã có nhiệm vụ và quyền hạn là tổ chức thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của công an xã như:
– Nắm tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã, đề xuất với cấp ủy Đảng, Uỷ ban nhân dân cùng cấp và cơ quan Công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch, biện pháp đó.
– Làm nòng cốt xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo thẩm quyền.
– Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân xã và tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, giáo dục các đối tượng phải chấp hành hình phạt quản chế, cải tạo không giam giữ, người bị kết án tù nhưng được hưởng án treo cư trú trên địa bàn xã; quản lý người được đặc xá, người sau cai nghiện ma túy và người chấp hành xong hình phạt tù thuộc diện phải tiếp tục quản lý theo quy định của pháp luật.
– Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức và lực lượng khác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật; bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tính mạng, tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã.
– Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý cư trú, chứng minh nhân dân và các giấy tờ đi lại khác; quản lý vật liệu nổ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; quản lý về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn xã theo phân cấp và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.
Thẩm quyền xử phạt của trưởng công an xã
Trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính, nhiều người thắc mắc “trưởng công an xã được xử phạt hay không?” thì câu trả lời của chúng tôi là có. Tuy nhiên chỉ một số trường hợp, trưởng công an xã mới được xử phạt. Cụ thể:
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 69 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt của công an nhân dân như sau:
“1.Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 400.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội.
…
3.Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền:
a)Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.”
Như vậy, trưởng công an xã chỉ có thể xử phạt hành chính khi:
Số tiền phạt không quá 1.500.000 đồng trong lĩnh vực phòng chống bạo lực gia đình;
Không quá 2.000.000 đồng trong lĩnh vực an ninh, trật tự xã hội;
Không quá 2.500.000 đồng trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn vầ trong phòng, chống tệ nạn xã hội.
Trên đây là nội dung bài viết Thẩm quyền xử phạt của trưởng công an xã. Cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Mặt trước hộ chiếu là mặt nào?
Theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (Luật Xuất nhập cảnh), hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân...
Người dân vùng 1,2,3 đi lại như thế nào?
Trong thời gian giãn cách xã hội theo chị thỉ 16 tại Hà Nội, người dân vùng 1,2,3 đi lại như thế nào là câu hỏi được quan tâm. Hãy theo dõi nội dung bài viết của chúng tôi để có câu trả...
Cơ quan hành chính nhà nước là gì?
Cơ quan hành chính nhà nước có quyền nhân danh nhà nước khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý với mục đích công....
Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo Điều 3 Luật Công an nhân dân năm...
Theo bạn khi điều khiển xe trên đường cao tốc những việc nào không cho phép?
Khi điều khiển xe trên đường cao tốc, Người điều khiển xe cần cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường; quay đầu xe; lùi xe; cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt...
Xem thêm