Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Đất đai – Nhà ở Quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Hộ gia đình là một chủ thể đặc thù trong các quan hệ pháp luật tại Việt Nam, đặc biệt là trong quan hệ pháp luật dân sự và pháp luật đất đai. Trong đó giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một loại giấy tờ quan trọng trong đó thể hiện quyền sử dụng của cá nhân, hộ gia đình đối với phần diện tích đất mình đang sử dụng, đồng thời là căn cứ để chủ sử dụng đất thực hiện các quyền của mình đối với diện tích đất.

Quyền sử dụng đất của hộ gia đình ra sao là băn khoăn của nhiều bạn đọc. Chúng tôi xin đưa ra nội dung giải đáp vấn đề trên đến bạn đọc.

Hộ gia đình là gì?

Dưới góc độ xã hội học, gia đình là một thiết chế xã hội đặc thù. Gia đình bao gồm những người có quan hệ ruột thịt hoặc cùng chung sống với nhau trong một ngôi nhà. Gia đình là tế bào của xã hội, là hình thức tổ chức xã hội quan trọng nhất của cá nhân.

Theo quy định của Bộ luật dân sự, hộ gia đình là chủ thể của quan hệ dân sự khi các thành viên của một gia đình có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định. Hộ gia đình phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện nhân danh hộ gia đình và chịu trách nhiệm bằng tài sản chung của hộ.

Quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Hiện nay quyền sử dụng đất của hộ gia đình được pháp luật quy định rất rõ ràng.

Theo quy định tại khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 giải thích Hộ gia đình sử dụng đất như sau: “ Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”.

Căn cứ theo quy định của pháp luật về hộ gia đình thì chỉ khi đảm bảo được đầy đủ 03 yếu tố Luật định mới khẳng định được quyền sử dụng đất của hộ gia đình là:

+ Những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;

+ Đang sống chung;

+ Có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

– Ngoài ra theo quy định tại khoản 1 Điều 102 bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Việc xác định tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, quyền, nghĩa vụ đối với tài sản này được xác định theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này”. Như vậy dẫn chứng theo quy định tại điều 212 bộ luật dân sự thì:

+ Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

+ Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác. Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.

Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

Bên cạnh Quyền sử dụng đất của hộ gia đình pháp luật cũng quy định rất chi tiết và cụ thể quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại điều 179 Luật Đất đai 2013 như sau:

Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;

c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

d) Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;

đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật. Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;

e) Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này;

g) Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;

h) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh;

i) Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án thì có quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

c) Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

d) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật về dân sự;

đ) Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;

e) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.

3. Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự”.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Quyền sử dụng đất của hộ gia đình đến bạn đọc. Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về vấn đề này nếu có bất cứ thắc mắc nào, Quý khách hàng đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được đội ngũ chuyên viên tư vấn của chúng tôi hỗ trợ tốt nhất.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (6 bình chọn)

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

 

 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất 2022?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất...

Mua đất giấy viết tay có công chứng được không?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Mua đất giấy viết tay có công chứng được...

Giáo viên có phải là đối tượng được thuê nhà ở công vụ hay không?

Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ nhưng phải đáp ứng điều kiện theo quy...

Nhà công vụ là gì? Đối tượng nào được ở nhà công vụ?

Nhà công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của pháp luật thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công...

Chung cư 50 năm là gì?

Chung cư 50 là chung cư chỉ được sử dụng trong vòng 50 năm kể từ khi chủ đầu tư bàn giao được nhà nước giao đất, pháp luật quy định như vậy là để tránh trường hợp phí phạm đất, sử dụng đất kém hiệu quả từ các chủ đầu...

Cách xác định đất không có tranh chấp

Căn cứ theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu đất đai thì nộp phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu đến cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai theo Mẫu số...

Đất đã sang tên rồi có đòi lại được không?

Nếu đã hoàn tất việc tặng cho và sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất, có hợp đồng rõ ràng thì Không thể đòi lại nhà đất đã tặng...

Người dưới 18 tuổi đứng tên trên Sổ hồng chung cư được không?

Trong nội dung bài viết sau đây chúng tôi sẽ trả lời câu hỏi: Người dưới 18 tuổi đứng tên trên Sổ hồng chung cư được...

Bao nhiêu mét thổ cư thì được xây nhà?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Bao nhiêu mét thổ cư thì được xây...

Đất tín ngưỡng là đất gì? Có được chuyển nhượng đất tín ngưỡng?

Đất tín ngưỡng là đất mà trên đó có công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ của cộng đồng dân cư, đất tín ngưỡng là một loại đất phi nông nghiệp và được pháp luật ghi nhận lần đầu tiên tại Luật đất đai...

Đất đã có sổ đỏ có tranh chấp được không?

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải...

Giấy phép xây dựng có thời hạn bao lâu?

Giấy phép xây dựng là gì? Giấy phép xây dựng có thời hạn bao lâu? sẽ được chúng tôi trả lời trong nội dung bài viết sau...

Mua nhà chung cư hết bao nhiêu tiền phí công chứng?

Theo quy định hiện nay có hai loại giao dịch được công chứng là các loại hợp đồng giao dịch bắt buộc phải thực hiện công chứng theo quy định của pháp luật và những hợp đồng giao dịch do tổ chức, do cá nhân tự nguyện yêu cầu việc công...

Hạn mức chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở?

Hạn mức chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở được quy định như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết này...

Quyền của hộ dân khi chung cư hết hạn sử dụng là gì?

Tùy vào tình trạng nhà chung cư khi hết niên hạn sử dụng mà chủ sở hữu chung cư có những quyền khác...

Xem thêm

Hotline: 1900.6557