Bảo hiểm xã hội Tìm hiểu pháp Luật Mức lương đóng (bhxh) bảo hiểm xã hội năm 2021

Mức lương đóng (bhxh) bảo hiểm xã hội năm 2021

Tiền lương đối với người lao động mà thuộc đối tương thực hiện theo chế độ tiền lương mà Nhà nước quy định thì tiền lương của tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chính là tiên lương theo bậc, ngạch, cấp bậc quân hàm cùng các khoản phụ cấp theo quy định.

Mức lương đóng (bhxh) bảo hiểm xã hội năm 2021 – là một vấn đề mà nhiều khách hàng quan tâm hiện nay. Bởi đóng bảo hiểm xã hội cụ thể là bảo hiểm xã hội bắt buộc là quyền và nghĩa vụ của chính người lao động.

Vậy các khoản thu nhập phải tính đóng bảo hiểm xã hội ra sao?, mức lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động?, mức lương đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài? Sau đây, mời quý vị tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi để nắm rõ các quy định hiện hành.

Các khoản thu nhập phải tính đóng bảo hiểm xã hội?

Trước khi đề cập về mức lương đóng (bhxh) bảo hiểm xã hội năm 2021, chúng tôi sẽ giới thiệu tới quý vị về nội dung các khoản thu nhập phải tính đóng bảo hiểm xã hội được quy định cụ thể như sau:

Căn cứ vào khoản 2 điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH có quy định như sau về các khoản thu nhập phải tính đóng bảo hiểm xã hội trong năm 2021:

– Mức lương tùy theo chức danh hoặc công việc: là khoản tiền mà người lao động được nhận được theo định kỳ thường là theo từng tháng, mà người lao động được nhận từ người sử dụng lao động được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động, theo đó tiền lương sẽ không bao gồm các khoản phụ cấp hoặc là tiền thưởng khác.

– Phụ cấp chức vụ, chức danh: là một phụ cấp lương dành cho người lao động, công chức, viên chức,…  do họ vừa làm công tác nghiệp vụ, chuyên môn vừa phải giữ chức vụ lãnh đạo, mà mức lương được hưởng mới chỉ tính hưởng lương nghiệp vụ, chuyên môn đó.

– Phụ cấp trách nhiệm: là khoản tiền mà người lao động được hưởng khi vừa thực hiện công việc chuyên môn vừa kiêm làm các công tác quản lý khác mà không thuộc quản lý của lãnh đạo. Theo đó, công việc được hỗ trợ phụ cấp trách nhiệm này cần có trách nhiệm cao nhưng chưa được xác định ghi nhận trong mức lương.

– Phụ cấp nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại: là mức phụ cấp được áp dụng đối với những ngành nghề, công việc mà tính chất công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc độc hại theo quy định. Tùy thuộc vào mỗi trường hợp mà mức phụ cấp này người lao động sẽ được hưởng mức phụ cấp khác nhau.

– Phụ cấp thâm niên: là một trong các chế độ ghi nhận tại hợp đồng lao động nếu người lao động có khoảng thời gian làm việc lâu dài gắn bó với đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp, từ đó tạo ra sự khuyến khích và động lực giúp người lao động làm việc có hiệu quả.

– Phụ cấp khu vực: đối với những công việc phải làm tại nơi có điều kiện sinh hoạt khó khăn, khí hậu không thuận lợi, xa xôi,… thì đây là khoản hỗ trợ cho người lao động nhằm góp phần ổn định cuộc sống lao động.

– Phụ cấp lưu động: là khoản phụ cấp đối với trường hợp mà công việc của người lao động phải thường xuyên làm việc và ở không cố định do tính chất ngành nghề, công việc, nhằm tạo điều kiện cho họ có điều kiện ổn định hơn, mức phụ cấp này chưa được tính trong mức lương.

– Phụ cấp thu hút, phụ cấp khác mà có tính chất tương tự: là khoản phụ cấp được áp dụng với những công chức, cán bộ, công nhân phải làm việc ở nơi có cơ sở kinh tế mới, đảo xa đất liền, theo đó chưa thể đầu tư cơ sở hạ tầng trong thời gian đầu, gây ra những ảnh hưởng đến tinh thần và vật chất của họ.

– Các khoản bổ sung xác định về mức tiền cụ thể với mức lương đã thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động, các khoản này được trả thường xuyên ở mỗi kỳ trả lương.

Để quý vị hình dung rõ hơn, sau đây chúng tôi xin mở rộng bài viết về nội dung các khoản không phải đóng (bhxh) bảo hiểm xã hội năm 2021:

Căn cứ theo quy định ở điểm 2.3 khoản 2 điều 6 của quyết định 595/QĐ-BHXH có quy định các khoản như dưới đây không phải thực hiện việc đóng bảo hiểm, bao gồm:

– Tiền thưởng mà được căn cứ từ kết quả trong kinh doanh, sản xuất, mức độ hoàn thành trong công việc từ người lao động được quy định của Bộ Luật Lao động. Trong đó, quy chế thưởng sẽ do người sử dụng lao đọng quyết định sau đó công bố công khai ở tại nơi làm việc mà trước đó tham khảo ý kiến từ tổ chức đại diện tập thể lao động của cơ sở.

– Tiền ăn giữa ca: là tiền mà người sử dụng lao động hỗ trợ cho người lao động trả phí hoặc hỗ trợ một phần tiền ăn giữa các ca làm việc, khoản phụ cấp này có thể được áp dụng hoặc không do việc doanh nghiệp đó có quy định hay không

– Các khoản hỗ trợ về tiền nhà ở, xăng xe, đi lại, điện thoại, nuôi con nhỏ, tiền giữ trẻ

– Tiền thưởng sáng kiến: đây là khoản tiền mà người lao động nhận khi có những ý kiến mới, giải pháp ứng dụng tiến bộ,… từ đó, việc áp dụng thử vào công việc có thể mang lại những lợi ích cho đơn vị đó.

– Các khoản hỗ trợ mà người lao động được hỗ trợ khi người lao động kết hôn, sinh nhật, thân nhân bị chết, trợ cấp cho những lao động có hoàn cảnh khó khăn lại bị bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động

– Các khoản trợ cấp, hỗ trợ khác được ghi nhận từng mục riêng của hợp đồng lao động.

Mức lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động?

Mức lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động (căn cứ tại điểm 2.6 khoản 2 điều 6 quyết định 595/QĐ-BHXH

– Mức lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động cần phải đảm bảo không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng ở thời điểm đóng của người lao động mà làm công việc hoặc chức danh đơn giản nhất trong điều kiện là lao động bình thường.

Người lao động giữ chức danh hoặc làm công việc mà đòi hỏi lao động phải qua học nghề, đào tạo (bao gồm cả lao động mà doanh nghiệp tự dạy nghề) thì mức lương phải cao hơn ít nhất 7% so mức lương tối thiểu vùng

Đối với người lao động có chức danh, làm công việc ở điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại, nặng nhọc thì phải cao hơn tối thiểu là 5%; chức danh, làm công việc ở điều kiện lao động đặc biệt nguy hiểm, độc hại, nặng nhọc thì phải cao hơn tối thiểu là 7% so mức lương đối với chức danh, công việc tương đương, làm việc ở điều kiện lao động bình thường.

Mức lương tối thiểu vùng hiện nay cụ thể tại điều 3 nghị định số 90/2019/NĐ-CP là:

Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

a) Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”

– Ngoài ra, mức lương đóng bảo hiểm xã hội tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở. Mà mức lương cơ sở hiện nay vẫn đang áp dụng là 1 490 000 đồng. Vậy mức lương đóng bảo hiểm xã hội cao nhất bằng 29,8 triệu đồng đối với một tháng.

Cách tính tiền lương đóng bảo hiểm xã hội

– Tại khoản 1 và khoản 2 điều 6 quyết định 595/QĐ-BHXH, thì tiền lương cụ thể:

+ Tiền lương đối với người lao động mà thuộc đối tương thực hiện theo chế độ tiền lương mà Nhà nước quy định thì tiền lương của tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chính là tiên lương theo bậc, ngạch, cấp bậc quân hàm cùng các khoản phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Trong đó tiền lương tính dựa trên mức lương cơ sở.

Tiền lương của tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo pháp luật về tiền lương.

+ Đối với tiền lương mà do đơn vị quyết định thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chính là mức lương và khoản phụ cấp lương theo quy định (chúng tôi đã đề cập ở phần nội dung trên trong bài viết này).

– Theo khoản 1 điều 5 quyết định 595/QĐ-BHXH thì mức đóng và trách nhiệm từ người lao động là:

+ Hằng tháng đóng bằng 8% mức lương tháng đóng vào quỹ hưu trí và quỹ tử tuất

Mức lương đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài?

– Theo quy định thì người nước ngoài mà làm việc ở Việt Nam khi đáp ứng hai điều kiện sau thì phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc là giấy phép hành nghề được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền.

Ngoài ra, có hợp đồng lao động là không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ bằng 1 năm trở lên

– Theo khoản 1 điều 12 nghị định 143/2018/NĐ-CP  thì từ ngày 1/1/2022 người lao động sẽ phải đóng 8% mức tiền lương hằng tháng cho vào quỹ tử tuất và hưu trí

Tiếp đó, tại khoản 1 điều 13 của nghị định này, người sử dụng lao động đóng với mức đóng cho người lao động là:

“ Điều 13. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.”

Ngoài ra thì người sử dụng lao động cũng phải đóng vào quỹ bảo hiểm y tế cho đối tượng người nước ngoài là 3%.

Trên đây, là toàn bộ nội dung liên quan đến mức lương đóng (bhxh) bảo hiểm xã hội năm 2021. Mọi thắc mắc chưa được giải đáp mời quý vị liên hệ qua hotline 1900 6557 để được tư vấn.

Đánh giá bài viết:

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN: 1900.6557 – TƯ VẤN TRỰC TUYẾN 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hotline: 1900.6557