• Thứ ba, 15/08/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1959 Lượt xem

Lệ phí cấp biển số xe định danh bao nhiêu?

Từ 15/8 thủ tục đăng ký xe, cấp lại, cấp đổi biển số xe có những quy định mới. Vậy Lệ phí cấp biển số xe định danh bao nhiêu?

Thủ tục đăng ký xe lần đầu như thế nào?

Thủ tục đăng ký xe lần đầu được thực hiện theo Điều 12 Thông tư 24/2023/TT-BCA như sau:

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký xe thực hiện quy định tại Điều 9 Thông tư này; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe và nộp các giấy tờ quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này.

2. Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cấp biển số theo quy định sau:

a) Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa được cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác;

b) Cấp lại theo số biển số định danh đối với trường hợp biển số định danh đó đã được thu hồi.

Trường hợp xe, hồ sơ xe không bảo đảm đúng quy định thì bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ đăng ký xe tại phiếu hướng dẫn hồ sơ.

3. Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp được cấp biển số theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này); trường hợp chủ xe có nhu cầu nhận trả kết quả đăng ký xe qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng ký với đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.

4. Nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp được cấp biển số theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này) tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.

Như vậy thủ tục đăng ký xe lần đầu được thực hiện:

– Tổ chức, cá nhân đăng ký xe thực hiện khai thông tin đăng ký xe trên cổng thông tin điện tử và đưa xe đến cơ quan đăng ký, nộp hồ sơ đăng ký xe;

– Cán bộ cơ quan đăng ký xe kiểm tra hồ sơ và thực tế xe, nếu đảm bảo hợp lệ sẽ thực hiện cấp biển số theo quy định;

– Cấp giấy hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức đăng ký xe;

– Cá nhân, tổ chức đăng ký xe đến nhận chứng nhận đăng ký xe.

Hồ sơ đăng ký xe lần đầu

Hồ sơ đăng ký xe lần đầu bao gồm các tài liệu như sau:

– Giấy khai đăng ký xe

Chủ xe đăng nhập vào cổng thông tin dịch vụ công và kê khai đầy đủ các nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xe, ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu là tổ chức).

Sau khi kê khai thành công, chủ xe nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, lịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử để làm thủ tục đăng ký xe; cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký xe theo quy định; trường hợp không thực hiện được trên cổng dịch vụ công thì chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe trực tiếp tại c ơ quan đăng ký xe.

– Giấy tờ của chủ xe

Giấy tờ của chủ xe được quy định tại Điều 10 Thông tư 24/2023/TT-BCA. Nếu là người Việt Nam sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện thủ tục đăng ký xe trên cổng dịch vụ công hoặc xuất trình căn cước công dân, hộ chiếu.

Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình chứng minh Công an nhân dân hoặc chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp chưa được cấp giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

– Giấy tờ của xe

+ Chứng từ nguồn gốc xe:

Đối với xe nhập khẩu: Dữ liệu điện tử thông tin xe nhập khẩu được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan;

Đối với xe chưa có dữ liệu hải quan điện tử, xe nhập khẩu trước ngày 01/12/2020 thì chứng từ nguồn gốc là: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu theo quy định (đối với xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại), giấy tạm nhập khẩu xe theo quy định (đối với xe nhập khẩu theo chế độ tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật hoặc theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên);

Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước: Dữ liệu điện tử Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan đăng kiểm;

Trường hợp chưa có dữ liệu điện tử Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng thì chứng từ nguồn gốc xe sản xuất, lắp ráp là Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định (bản giấy);

+ Chứng từ lệ phí trước bạ

Lệ phí cấp biển số xe định danh bao nhiêu?

Bắt đầu từ ngày 15/8/2023, biển số xe sẽ được cấp và quản lý theo mã định danh của chủ xe. Khi làm thủ tục cấp biển số xe mới với những chủ xe chưa được cấp biển số định danh thì cá nhân phải nộp lệ phí cấp biển số mới theo quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC như sau:

Số TT Chỉ tiêu Khu vực I

(Đơn vị tính: đồng/lần/xe)

Khu vực II

(Đơn vị tính: đồng/lần/xe)

Khu vực III

(Đơn vị tính: đồng/lần/xe)

1 Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này 150.000 – 500.000 150.000 150.000
2 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống 2.000.000 – 20.000.000 1.000.000 200.000
3 Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời 100.000 – 200.000 100.000 100.000
4 Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)      
a Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống 500.000 – 1.000.000 200.000 50.000
b Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng 1.000.000 – 2.000.000 400.000 50.000
c Trị giá trên 40.000.000 đồng 2.000.000 – 4.000.000 800.000 50.000
d Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật 50.000 50.000 50.000

Trong đó:

– Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;

– Khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã;

– Khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

Trên đây là nội dung bài viết Lệ phí cấp biển số xe định danh bao nhiêu? của Công ty Luật Hoàng Phi, mọi thắc mắc của Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6557

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông

Việc đảm bảo khoảng cách giữa các xe trong khi tham gia giao thông là một trong những yếu tố góp phần làm giảm tai nạn giao thông. Pháp luật giao thông có những quy định cụ thể về khoảng cách giữa hai...

Không đổi biển xe cũ sang biển số định danh có bị phạt không?

Đối với chủ xe là tổ chức thì biển số xe được quản lý theo mã định danh điện tử của tổ chức do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập; trường hợp chưa có mã định danh điện tử của tổ chức thì quản lý theo mã số thuế hoặc quyết định thành...

Thủ tục đổi biển số vàng mới nhất

Theo quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA thì xe đang hoạt động kinh doanh vận tải trước ngày Thông tư này có hiệu lực (1/8/2020), thực hiện đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen trước ngày...

Thanh tra giao thông có được phép dừng xe không?

Thanh tra giao thông có những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. Vậy Thanh tra giao thông có được phép dừng xe...

Kế hoạch tuyên truyền cho mọi người xung quanh biết những quy định về xin đường, nhường đường khi tham gia giao thông

Dựa vào quy định của Luật giao thông đường bộ thì người điều khiển các phương tiện trong tham gia giao thông cần phải nhường đường theo quy định như ở nơi đường giao nhau, khi tránh xe đi ngược chiều, khi gặp xe ưu tiên, khi đi qua vạch kẻ đường của người đi...

Xem thêm

0981.378.999
Online