Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Bảo hiểm xã hội Doanh nghiệp được nợ tiền BHXH trong bao lâu?
  • Thứ hai, 21/08/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1543 Lượt xem

Doanh nghiệp được nợ tiền BHXH trong bao lâu?

Nợ bảo hiểm xã hội là tiền phải đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định của pháp luật nhưng đơn vị chưa đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động phải thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đúng hạn. Tuy nhiên thực tế thấy được rằng nhiều doanh nghiệp hiện nay thường chậm đóng bảo hiểm xã hội, Doanh nghiệp được nợ tiền BHXH trong bao lâu?

Nợ bảo hiểm xã hội là gì?

Nợ bảo hiểm xã hội là tiền phải đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định của pháp luật nhưng đơn vị chưa đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Tiền nợ bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định của pháp luật nhưng đơn vị chưa đóng.

– Phân loại nợ bao gồm:

+ Nợ phát sinh: Các trường hợp nợ phát sinh có thời gian nợ dưới 1 tháng.

+ Nợ chậm đóng: Các trường hợp có thời gian nợ từ 1 tháng đến dưới 3 tháng.

+ Nợ kéo dài: Thời gian nợ từ 3 tháng trở lên và không bao gồm các trường hợp tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều 36 Quyết định 595/QĐ-BHXH

+ Nợ khó thu.

Quy định về thời gian phải đóng tiền BHXH

Trước khi tìm hiểu về nội dung Doanh nghiệp được nợ tiền BHXH trong bao lâu? thì cần nắm được quy định của pháp luật về thời gian phải đóng tiền BHXH.

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì hằng tháng, người lao động và người sử dụng lao động đều phải trích một phần tiền lương và quỹ lương để đóng các loại bảo hiểm bắt buộc. Toàn bộ số tiền đóng bảo hiểm sẽ được nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức đóng bảo hiểm xã hộ bằng cách đóng hằng tháng hoặc là đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần

Tùy thuộc vào phương thức chọn đóng bảo hiểm xã hội mà thời hạn nộp tiền bảo hiểm sẽ được xác định theo Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH, được sửa bởi khoản 13 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH như sau:

– Đối với trường hợp đóng hằng tháng

+ Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc.

+ Đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

– Đối với trường hợp đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần

+ Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đăng ký phương thức đóng 03 hoặc 06 tháng một lần với cơ quan BHXH;

+ Cơ quan BHXH phối hợp với cơ quan Lao động kiểm tra tại đơn vị trước khi quyết định phương thức đóng của đơn vị. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.

Doanh nghiệp được nợ tiền BHXH trong bao lâu?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì hành vi chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội là hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra theo quy định tại Khoản 3 Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 122. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội

3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Từ quy định trên thấy được rằng doanh nghiệp có thể chậm đóng bảo hiểm xã hội nhưng chỉ được chậm 29 ngày so với thời hạn quy định. Đối với trường hợp chậm đóng bảo hiểm xã hội từ 30 ngày trở lên thì doanh nghiệp sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp được nợ tiền BHXH trong bao lâu? Theo quy định như trên thì doanh nghiệp được nợ tiền BHXH nhưng chỉ được chậm 29 ngày so với thời gian quy định.

Doanh nghiệp chậm đóng tiền BHXH bị phạt như thế nào?

Ngoài vấn đề Doanh nghiệp được nợ tiền BHXH trong bao lâu? thì một nội dung cũng được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm đó là nếu doanh nghiệp chậm đống tiền bảo hiểm xã hội sẽ bị phạt như thế nào?

Như nội dung đã phân tích ở trên nếu doanh nghiệp chậm đóng bảo hiểm xã hội từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.

Theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

5. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

Mặt khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động là cá nhân nợ tiền bảo hiểm quá thời hạn quy định sẽ bị phạt 12% – 15% tổng số tiền bảo hiểm phải đóng nhưng không quá 75 triệu đồng.

Trong khi đó, nếu người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm thì sẽ bị phạt gấp đôi từ 24% – 30% tổng số tiền bảo hiểm phải đóng nhưng không quá 150 triệu đồng.

Mong rằng qua nội dung bài viết trên của Công ty Luật Hoàng Phi đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin hữu ích về Doanh nghiệp được nợ tiền BHXH trong bao lâu?

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thủ tục làm chế độ nghỉ chăm con ốm đau mới nhất

Chế độ nghỉ chăm con ốm đau là một quyền lợi của người lao động khi phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau. Người lao động được hưởng tiền bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ chăm con ốm theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội...

Có thể nhờ người khác nhận tiền đền bù tai nạn lao động không?

Có thể nhờ người khác nhận tiền đền bù tai nạn lao động không? Quý vị hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Người sử dụng lao động phải trả những chi phí nào cho người bị tai nạn lao động?

Nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, thì ngoài việc phải bồi thường, trợ cấp theo quy...

Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động thì có được nhận thêm trợ cấp khuyết tật không?

Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội cùng loại chỉ được hưởng một chính sách trợ giúp cao...

Khám dịch vụ có được hưởng bảo hiểm y tế không?

Đối với các dịch vụ không được chỉ định theo yêu cầu chuyên môn hoặc không thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế: Người bệnh tự chi trả toàn bộ chi phí các dịch vụ...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi