• Thứ sáu, 30/12/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 69697 Lượt xem

Điều kiện và mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện 2023?

Hiện nay, nhiều lao động tự do có nhu cầu và mong muốn tham gia bảo hiểm xã hội. Bài viết này sẽ giải đáp một số những lưu ý cần thiết khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để Quý khách hàng tham khảo.

Câu hỏi:

Hai vợ chồng tôi buôn bán nhỏ ở chợ, vợ chồng tôi muốn tham gia bảo hiểm xã hội để khi về già có lương hưu. Vậy Độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như thế nào? Có nên đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không? Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như thế nào? Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bao lâu để được hưởng hưu?

Trả lời:

Chào Anh (Chị) , đối với câu hỏi của Anh (Chị) TỔNG ĐÀI TƯ VẤN BẢO HIỂM XÃ HỘI 1900 6557 xin tư vấn như sau:

Để được hưởng lương hưu khi về già Anh (Chị) có thể đóng bảo hiểm xã hội theo hình thức bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định cụ thể tại điều 8, Quyết định 595/QĐ- BHXH quyết định ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế:

Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về BHXH, bao gồm:

– Người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày 01/01/2018; người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng từ ngày 01/01/2018 trở đi;

– Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố;

– Người lao động giúp việc gia đình;

– Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;

– Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

– Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình;

– Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH;

– Người tham gia khác.

Có nên đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện?

Để trả lời cho câu hỏi có nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hay không? Chúng tôi sẽ giúp Quý vị làm rõ các lợi ích khi tham khảo bảo hiểm xã hội tự nguyện, từ đó, Quý vị có sự cân nhắc.

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì:

” 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất.”

Theo đó, khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người tham gia có thể được hưởng chế độ hưu trí, thân nhân có thể được hưởng chế độ tử tuất. Về điều kiện hưởng các chế độ này như sau:

Thứ nhất: Chế độ hưu trí

Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội có quy định:

” 1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

2. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu.”.

Theo quy định trên, người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đáp ứng điều kiện về độ tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội có thể được hưởng chế độ hưu trí.

Cần lưu ý rằng: Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, tuổi về hưu có sự thay đổi, theo đó, Anh (Chị) cần cập nhật quy định pháp luật mới để xác định thời điểm mình được hưởng chế độ.

Thứ hai: Chế độ tử tuất

– Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên hoặc người đang hưởng lương hưu mất thì thân nhân lo mai táng được hưởng mai táng phí.

– Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.

Ngoài ra, trong một số trường người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện còn được hưởng bảo hiểm xã hội một lần tương tự như bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Mức đóng bảo hiểm xã hội nói chung gồm mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trong đó:

Về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội hiện nay, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.

Với bảo hiểm xã hội bắt buộc, trách nhiệm đóng bảo hiểm thuộc về cả người lao động và người sử dụng lao động. Tùy vào đối tượng người lao động khác nhau, mức đóng có sự khác nhau:

– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hàng tháng đóng 8% tiền lương tháng vào quỹ hưu trí, tử tuất, người sử dụng lao động hàng tháng đóng 17% mức lương tháng của người lao động (3% quỹ ốm đau, thai sản và 14 % vào quỹ hưu trí, tử tuất). Trong đó, mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định và cần lưu ý:

+ Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

+ Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

+ Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

+ Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều này cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ sở.

– Cán bộ, công chức hàng tháng đóng 8% tiền lương tháng vào quỹ hưu trí, tử tuất, cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng họ hàng tháng đóng 17% mức lương tháng của người lao động (3% quỹ ốm đau, thai sản và 14 % vào quỹ hưu trí, tử tuất).  Như vậy tỷ lệ đóng tương tự người lao động thông thường song mức lương làm căn cứ đóng được xác định như sau:

+ Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này tính trên mức lương cơ sở.

+ Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại điểm này bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Về mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Khoản 2 điều 5 Luật bảo hiểm xã hội như sau:

“ Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.”

Cụ thể, mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Điều 87 Luật bảo hiểm xã hội như sau:

“Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Hiện nay, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 700.000 đồng và mức cao nhất là 20 lần mức lương cơ sở.

Vì vậy, vợ chồng anh (chị) có thể lựa chọn mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Những đối tượng được hỗ trợ thêm mức đóng BHXH tự nguyện 2023

Căn cứ Mục II Phụ lục 04 ban hành kèm Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định các đối tượng tham gia BHXH tự nguyện tại Hà Nội được hỗ trợ thêm tiền đóng BHXH tự nguyện như sau:

“Người tham gia BHXH tự nguyện theo quy định tại Điều 2 Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18/02/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (trừ trường hợp đóng theo phương thức quy định tại Khoản 2 Điều 8 Chương III Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH), đăng ký thường trú tại thành phố Hà Nội, là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bao gồm:

– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2018; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi;

– Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

– Người lao động giúp việc gia đình;

– Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;

– Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

– Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình;

– Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (trừ trường hợp người lao động đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm);

– Người tham gia khác.

(Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định theo quy định tại Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 05/9/2021 của UBND Thành phố quy định chuẩn nghèo đa chiều của thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025).”

Đóng bảo hiểm xã hội tự tự nguyện bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?

Theo điểm b khoản 1 Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội thì:

” 1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:

[…] b) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.”

Do đó, hai vợ chồng anh chị cần đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội trở lên để có thể hưởng chế độ hưu trí của bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện hưởng lương hưu, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí. Công thức tính lương hưu hàng tháng như sau:

Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội

Trong đó:

Thứ nhất: Về tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng

– Với nữ: 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng là 45%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

– Với nam:

+ Nghỉ hưu năm 2020 thì 18 năm đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu là 45%

+ Nghỉ hưu năm 2021 thì 19 năm đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu là 45%

+ Nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi thì 20 năm đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu là 45%

sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Thứ hai: Về mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội

Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội = Bình quân các mức thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian đóng.

Mức bình quân này có sự điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm do Tổng cục Thống kê công bố hằng năm.

Để bảo đảm câu trả lời chúng tôi đưa ra chính xác với mong muốn của khách hàng, khách hàng nên tham vấn ý kiến của Luật sư bằng cách gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 để các Luật sư của chúng tôi trợ giúp về mặt pháp lý. TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 của chúng tôi hoạt động 24/7 nên quý khách hàng có thể kết nối bất cứ lúc nào.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN 1900 6557 sẽ tư vấn những vấn đề sau cho khách hàng khi tiến hành thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội tự nguyện:

– Tư vấn ĐỐI TƯỢNG tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

– Tư vấn mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện;

– Tư vấn MỨC HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM xã hội tự nguyện;

– Tư vấn HỒ SƠ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

– Tư vấn CHẾ ĐỘ hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện;

– Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện;

Khi gọi đến TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 khách hàng sẽ được các luật sư am hiểu bảo hiểm xã hội tự nguyện tư vấn cặn kẽ những quy định pháp luật liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Qua tư vấn, người tham gia sẽ xác định quyền lợi của mình đối với vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Chúng tôi hi vọng việc triển khai kênh tư vấn bảo hiểm xã hội tự nguyện qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 sẽ hỗ trợ và giúp khách hàng giải đáp những thắc mắc của mình.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 1900 6557 để được giải đáp.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Bị tai nạn giao thông có được hưởng bảo hiểm không gọi 1900 6557 ?

Rất nhiều người thắc mắc về việc bị tai nạn giao thông có được hưởng chế độ bảo hiểm hay không ? Công ty Luật Hoàng Phi sẽ tư vấn về các chế độ được hưởng khi bị tai nạn giao thông một cách chi tiết nhất qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900...

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa theo quy định 2025

Bảo hiểm thất nghiệp bị giới hạn thời gian tối đa nhận trợ cấp. tuy nhiên, trường hợp này chỉ đặt ra khi người tham gia có thời gian tham gia trên 12 năm. Còn mọi trường hợp căn cứ vào thời gian tham gia để tính hưởng theo quy định của pháp...

Điều kiện hưởng chế độ thai sản mới nhất năm 2025 như thế nào?

Chế độ thai sản là một trong những chế độ có ý nghĩa quan trọng nhằm đảm bảo và hỗ trợ người lao động trong quá trình nghỉ thai sản. Mỗi người lao động cần nắm rõ các quy định của pháp luật về chế độ thai sản để đảm bảo quyền và lợi ích...

Người bị Tòa án tuyên bố mất tích trở về có được hưởng tiếp lương hưu không?

Bố tôi đang hưởng lương hưu thì bị mất tích và sau đó có quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án. Hiện nay bố tôi trở về thì có được hưởng tiếp lương hưu không? Nếu có hồ sơ hưởng tiếp lương hưu như thế...

Đóng bảo hiểm xã hội 7 tháng có được rút không?

Theo khoản 1, điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, người lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp nhất...

Xem thêm

0981.378.999
Online