• Thứ năm, 09/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 855 Lượt xem

Đất có thời hạn là gì?

Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền đối với mảnh đất của mình.

Tùy thuộc vào từng loại đất và trường hợp cụ thể mà thời hạn sử dụng đất là khác nhau. Có thể là đất sử dụng ổn định lâu dài hoặc đất sử dụng có thời hạn (50 năm, 70 năm, 99 năm). Đa số người dân đều mong muốn được nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài. Và khá e dè trước đất sử dụng có thời hạn. Vậy đất có thời hạn là gì? Hãy theo dõi bài viết dưới đây để có lời giải đáp.

Đất có thời hạn là gì?

Pháp luật hiện hành không có văn bản nào quy định cụ thể về khái niệm Đất có thời hạn là gì nhưng theo cách hiểu thông thường và căn cứ quy định của pháp luật, có thể hiểu, đất có thời hạn là loại đất bị giới hạn về thời hạn sử dụng đất. Theo đó, thời hạn sử dụng đất của đất có thời hạn có thể là 50 năm, 70 năm hoặc 99 năm.

Nếu hết thời hạn sử dụng đất, thì có thể bị Nhà nước thu hồi đất hoặc được gia hạn quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.

Thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền đối với mảnh đất của mình. Như đã đề cập ở trên, tùy thuộc vào từng loại đất và từng trường hợp cụ thể mà thời hạn sử dụng đất sẽ khác nhau. Có thể là đất sử dụng ổn định lâu dài hoặc đất sử dụng có thời hạn (50 năm, 70 năm, 99 năm). Cụ thể như sau:

Thứ nhất: Đất sử dụng ổn định lâu dài

Đất sử dụng ổn định lâu dài là loại đất không bị giới hạn về thời hạn sử dụng đất. Do không bị giới hạn về thời hạn sử dụng đất nên người dân có thể yên tâm sử dụng đất vào các mục địch lâu dài như xây nhà để ở hoặc trồng các loại cây lâu năm. Tuy nhiên, không phải mọi loại đất đều có thể sử ổn định lâu dài. Theo đó, người sử dụng đất chỉ được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

– Đất là đất ở hiện đang được hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

– Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của dân tộc, trên cơ sở kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà nguồn gốc đất do Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.

– Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất có nguồn gốc là rừng tự nhiên.

– Đất được hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp mà nguồn gốc đất không phải được Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất hay giao đất có thời hạn.

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và đất xây dựng công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục.. và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

– Đất sử dụng cho các mục đích thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.

– Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất tín ngưỡng (đất có công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất cơ sở tôn giáo (là phần đất thuộc chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất, tu viện, niệm phật đường, trụ sở của các cơ sở tôn giáo, nhà nguyện, trường đào tạo tôn giáo).

– Đất dùng trong mục đích giao thông, thủy lợi, đất có công trình, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh.

– Đất xây dựng các công trình công cộng khác, phục vụ mục đích dân sinh, không nhằm mục đích kinh doanh.

– Đất mà tổ chức kinh tế hiện đang sử dụng mà có nguồn gốc từ việc nhận chuyển nhượng đất sử dụng ổn định lâu dài; hoặc có được từ việc chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài.

Như vậy, nếu người sử dụng đất đang sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Thứ hai: Đất sử dụng có thời hạn

Căn cứ theo quy định tại Điều 126 Luật Đất đai năm 2013, việc quy định về thời hạn sử dụng đất của đất sử dụng có thời hạn sẽ được gắn với từng trường hợp cụ thể phù hợp với nguồn gốc của mảnh đất được sử dụng, như là đất được giao, được thuê, hay được công nhận quyền sử dụng đất, và phụ thuộc vào chủ thể sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình hay tổ chức. Chi tiết như sau:

– Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân thì thời hạn sử dụng đất đối với phần đất này được xác định như sau:

+ Thời hạn sử dụng đất được xác định là 50 năm:

Thời hạn này được áp dụng đối với đất mà hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, hoặc công nhận quyền sử dụng đất để trực tiếp sản xuất nông nghiệp dù loại đất được giao là đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất rừng sản xuất, hay đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Thời hạn sử dụng đất đối với đất được giao hay còn gọi là thời hạn giao đất sẽ được tính từ ngày có quyết định giao đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất đối với phần đất được giao, nếu hộ gia đình, cá nhân vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng mà không cần thực hiện thủ tục gia hạn tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Thời hạn sử dụng đất xác định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, nhưng tối đa không được quá 50 năm. Thời hạn này được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

Một là, đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Trường hợp này, trên cơ sở xem xét dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân mà Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất sẽ quyết định cụ thể về thời hạn sử dụng đất và được ghi rõ trong Quyết định giao đất, Quyết định/hợp đồng thuê đất.

Khi hết thời hạn sử dụng đất này thì hộ gia đình, cá nhân vẫn có thể được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất, nhưng không quá thời hạn giao đất nếu họ có nhu cầu tiếp tục sử dụng.

Hai là, đất mà người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao hoặc cho thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Trường hợp này, thời hạn sử dụng đất sẽ được quy định cụ thể trong Quyết định giao đất, Quyết định/hợp đồng thuê đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài của Cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở xem xét dự án đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Khi hết thời hạn sử dụng đất mà người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn muốn tiếp tục sử dụng đất thì có thể được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất, nhưng không quá thời hạn giao đất, cho thuê đất.

Ba là, đất nông nghiệp mà Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê để sử dụng

Trong trường hợp thời hạn sử dụng đất đối với mảnh đất được xác định theo nội dung hợp đồng thuê đất nông nghiệp. Khi đất thuê hết thời hạn sử dụng mà hộ gia đình, cá nhân vẫn muốn tiếp tục sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn quyền sử dụng đất.

– Đối với đất thuộc trường hợp được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng đất là tổ chức, thì thời hạn sử dụng đất không quá 50 năm. Cụ thể như sau, thời hạn sử dụng đất tùy thuộc vào dự án đầu tư nhưng không quá 50 năm được áp dụng đối với trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông – lâm – nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; hoặc để sử dụng vào mục đích thương mại – dịch vụ – sản xuất phi nông nghiệp; thực hiện dự án đầu tư hoặc áp dụng với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.

– Đối với tổ chức khi thực hiện dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê, cho thuê mua thì thời hạn sử dụng đất theo thời hạn dự án. Cụ thể như sau:

+ Thời hạn sử dụng đất phụ thuộc vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi giao đất, cho thuê đất nhưng tối đa không quá 70 năm được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

Một là, đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, nhưng dự án đầu tư lớn, khả năng thu hồi vốn chậm nên cần nhiều thời gian để thu hồi vốn.

Hai là, đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vào những vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc vùng đặc biệt khó khăn.

Ba là, đất dùng để xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, v.v và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh.

+ Thời hạn sử dụng đất không quá 99 năm được áp dụng cho diện tích đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng các công trình làm trụ sở làm việc tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, như Đại sức quán, lãnh sự quán. Nếu hết thời hạn thuê, Nhà nước có thể xem xét cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê phần đất khác hoặc gia hạn thời hạn sử dụng đất.

– Đối với đất hộ gia đình, cá nhân hay tổ chức được Nhà nước cho thuê đất mà thuộc quỹ đất của xã, phường, thị trấn thì thời hạn sử dụng đất cũng chỉ 5 năm.

Thứ ba: Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

Tùy thuộc vào chủ thể sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân hay tổ chức mà thời hạn sử dụng đất đối với phần đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là khác nhau. Cụ thể như sau:

– Trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân ở Việt Nam:

+ Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sau khi được người sử dụng đất thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, thì thời hạn sử dụng đất đối với loại đất này được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Thời hạn sử dụng đất được xác định từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

+ Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sau khi được người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất sang đất trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì thời hạn sử dụng đất đối với loại đất này là đất sử dụng ổn định lâu dài.

+ Đất nông nghiệp sau khi được chuyển sang mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời hạn của loại đất phi nông nghiệp sau khi chuyển đổi.

+ Đối với đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài được hộ gia đình, cá nhân chuyển sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn thì thời hạn sử dụng của loại đất này sau khi chuyển đổi vẫn được xác định sử dụng ổn định lâu dài.

+ Đối với đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn được hộ gia đình, cá nhân chuyển sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì thời hạn sử dụng của loại đất này sau khi chuyển đổi được xác định là sử dụng ổn định lâu dài.

+ Trường hợp các loại đất như đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối được người sử dụng đất chuyển đổi mục đích sử dụng lẫn nhau thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn đã được giao, cho thuê.

– Trường hợp người sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

+ Nếu dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao mà thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất của loại đất mới sau khi chuyển đổi được xác định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở xem xét dự án đầu tư, nhưng không quá 50 năm. Trường hợp đầu tư mà có vốn đầu tư lớn nhưng khả năng thu hồi vốn chậm hoặc đầu tư vào vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn thì thời hạn sử dụng đất không quá 70 năm. Trường hợp kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê, cho thuê mua thì thời hạn sử dụng đất theo thời hạn dự án.

Trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ loại đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn và ngược lại thì thời hạn sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển đổi được xác định là ổn định lâu dài.

Thứ tư: Thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất

Căn cứ theo quy định tại Điều 128 Luật đất đai năm 2013, nếu loại đất mà người sử dụng đất nhận chuyển quyền là đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài thì người sử dụng đất sẽ được sử dụng ổn định lâu dài. Đối với các loại đất khác, thì khi người sử dụng nhận chuyển quyền sử dụng đất, họ cũng chỉ được sử dụng trong thời hạn sử dụng đất còn lại của loại đất này trước khi thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất.

Như vậy, tùy vào tính chất của các loại đất, thời hạn đầu tư của dự án đầu tư và đảm bảo việc sử dụng và khai thác nguồn tài nguyên đất một cách hiệu quả mà pháp luật có quy định về thời hạn sử dụng đất của các loại đất khác nhau sẽ khác nhau, đồng thời cũng có quy định về cách xác định thời hạn sử dụng đất khi thực hiện các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Trên đây là nội dung bài viết Đất có thời hạn là gì? mà chúng tôi gửi đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc nào liên quan đến vấn đề trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Nhà nước không được ra quyết định thu hồi đất trong những trường hợp nào?

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định và tiến hành thu hồi lại quyền sử dụng đất đã trao cho người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất nhưng có hành vi vi phạm pháp luật về đất...

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giao đất đối với những đối tượng nào?

Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi...

Trường hợp nào không được cưỡng chế thu hồi đất?

Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện quy định tại Luật đất đai...

Chuyển đổi đất vườn sang đất ở hết bao nhiêu tiền?

Như vậy UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) quyết định cho hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận được đơn và thửa đất xin chuyển thuộc khu vực được phép...

Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị không?

Luật đất đai quy định giấy tờ chuyển nhượng đất phải được công chứng chứng thực. Vậy Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi