Luật Hoàng Phi Văn bản pháp luật Công văn 4996/BHXH-CSYT

Công văn 4996/BHXH-CSYT

Công văn 4996/BHXH-CSYT 2014 hướng dẫn một số nội dung Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung. Quý vị cần lưu ý:

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 4996/BHXH-CSYT
V/v hướng dẫn một số nội dung theo quy định của Luật BHYT sửa đổi, bổ sung

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi:

– Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Trung tâm giám định bảo hiểm y tế và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc;
– Trung tâm giám định bảo hiểm y tế và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Nam;
– Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng.

Để đảm bảo quyền lợi khám bệnh, chữa bệnh (KCB) cho người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) phù hợp với quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT (sau đây gọi là Luật BHYT sửa đổi, bổ sung) và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trung tâm giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc, Trung tâm giám định BHYT và Thanh toán đa tuyến khu vực phía Nam, BHXH Bộ Quốc phòng (sau đây gọi chung là BHXH các tỉnh) thực hiện một số nội dung sau:

1. Về việc đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT

a) Từ ngày 01/01/2015, người bệnh có thẻ BHYT đi KCB, kể cả các trường hợp vào viện điều trị trước ngày 01/01/2015 được quỹ BHYT thanh toán trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo các quy định tại Luật BHYT sửa đổi, bổ sung và quy định tại Điều 4 Nghị định số 105/2014/NĐ-CPngày 15/11/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT (Nghị định số 105/2014/NĐ-CP) Cơ quan BHXH hoặc cơ sở KCB BHYT căn cứ mã quyền lợi ghi trên thẻ BHYT theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quyết định số 1314/QĐ-BHXH ngày 02/12/2014 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành mã số ghi trên thẻ BHYT (Quyết định số 1314/QĐ-BHXH) để xác định quyền lợi, mức hưởng BHYT theo nhóm đối tượng cho người bệnh.

Trường hợp người bệnh sử dụng thẻ BHYT được in trên phôi thẻ cũ, ban hành kèm theo Quyết định số 1055/QĐ-BHXH ngày 02/10/2013 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành mẫu thẻ BHYT và thẻ BHYT được cấp trước thời điểm Quyết định số 1314/QĐ-BHXH có hiệu lực thi hành mà thẻ BHYT đó còn giá trị sử dụng sau ngày 31/12/2014 vẫn được hưởng quyền lợi BHYT theo quy định nêu trên. Cơ quan BHXH hoặc cơ sở KCB BHYT căn cứ hướng dẫn tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Công văn này để đối chiếu, xác định mức quyền lợi được hưởng của người bệnh từ ngày 01/01/2015.

b) Trường hợp người bệnh có thẻ BHYT được chỉ định sử dụng dịch vụ kỹ thuật (DVKT) cao chi phí lớn: Trong thời gian chờ Bộ Y tế ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với DVKT y tế, Vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT theo quy định tại Khoản 14, Điều 1 của Luật BHYT sửa đổi, bổ sung, cơ quan BHXH tạm thời thanh toán chi phí của các DVKT này theo quy định sau:

– 100% chi phí cho một lần sử dụng DVKT cao chi phí lớn đối với các đối tượng có thẻ BHYT mang mã quyền lợi số 1 theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quyết định số 1314/QĐ-BHXH.

– 100% chi phí nhưng không vượt quá 40 tháng lương cơ sở hiện hành cho một lần sử dụng DVKT cao chi phí lớn đối với các đối tượng có thẻ BHYT mang mã quyền lợi số 2 theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quyết định số 1314/QĐ-BHXH.

– 95% chi phí nhưng không vượt quá 40 tháng lương cơ sở hiện hành cho một lần sử dụng DVKT cao chi phí lớn đối với các đối tượng có thẻ BHYT mang mã quyền lợi số 3 theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quyết định số 1314/QĐ-BHXH.

– 80% chi phí nhưng không vượt quá 40 tháng lương cơ sở hiện hành cho một lần sử dụng DVKT cao chi phí lớn đối với các đối tượng có thẻ BHYT mang mã quyền lợi số 4 theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quyết định số 1314/QĐ-BHXH.

– 100% chi phí nhưng không vượt quá 40 tháng lương cơ sở hiện hành đối với người bệnh có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục tính từ thời điểm người đó tham gia BHYT đến thời điểm đi KCB và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB lũy kế trong năm (phần 5% và 20% quy định tại Điểm d và Điểm đ, Khoản 1, Điều 22 sửa đổi, bổ sung Luật BHYT) lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, tính từ thời điểm tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục, trừ trường hợp tự đi KCB không đúng tuyến.

c) Đối với các trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là do hành vi vi phạm pháp luật về giao thông của người đó gây ra, đã được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB theo chế độ quy định và ra viện trước ngày 01/01/2015 thì không phải hoàn trả các khoản chi này cho quỹ BHYT.

d) Trường hợp nếu không in được thẻ BHYT theo mẫu, mã cũ cho các đối tượng cấp mới, cấp lại hoặc đổi thẻ BHYT phát sinh trong tháng 12/2014 do phần mềm đã nâng cấp in thẻ BHYT theo Quyết định số 1314/QĐ-BHXH: BHXH các tỉnh tạm thời cấp Giấy hẹn cấp, cấp lại, đổi thẻ BHYT theo mẫu kèm theo Phụ lục 4 Công văn này. Giấy hẹn này có giá trị sử dụng thay thế thẻ BHYT cho các trường hợp nêu trên khi đi KCB BHYT và có giá trị sử dụng đến hết ngày 31/12/2014.

e) Khi người tham gia BHYT đã có thời gian liên tục tham gia BHYT từ đủ 5 năm trở lên theo hướng dẫn tại Khoản 3 Công văn này và đã có số tiền cùng chi trả tính lũy kế hằng tháng từ thời điểm tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở (trừ trường hợp tự đi KCB không đúng tuyến), cơ quan BHXH thẩm định và cấp cho người bệnh Giấy xác nhận miễn cùng chi trả ban hành tại Phụ lục số 3 kèm theo Công văn này.

g) BHXH các tỉnh khẩn trương phối hợp với đơn vị quản lý đối tượng và cơ sở KCB BHYT trên địa bàn thông báo kế hoạch đổi thẻ BHYT theo Quyết định 1313/QĐ-BHXH ngày 02/12/2014 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành mẫu thẻ BHYT và Quyết định 1314/QĐ-BHXH đồng thời với việc thu hồi số thẻ BHYT cũ còn giá trị sử dụng sau ngày 31/12/2014, hoàn thành trước ngày 30/9/2015. Trước mắt tập trung thu hồi, đổi ngay thẻ BHYT cho các đối tượng sau:

– Đối tượng có thẻ BHYT mang mã quyền lợi 4 ban hành kèm theo Quyết định số 1071/QĐ-BHXH.

– Đối tượng đã được cấp thẻ BHYT mang mã TC7 ban hành kèm theo Quyết định số 1071/QĐ-BHXH nhưng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ và người có công nuôi dưỡng liệt sỹ.

– Đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi đã được cấp thẻ BHYT nhưng chưa đến kỳ nhập học thì thời hạn sử dụng của thẻ BHYT được kéo dài đến ngày 30/9 năm trẻ đủ 72 tháng tuổi.

2. Chuyển đổi mã quyền lợi trên thẻ BHYT

a) Người có thẻ BHYT mang mã quyền lợi số 3 hoặc số 4 được chuyển đổi lên mã quyền lợi số 2 trong các trường hợp sau:

– Có một trong các loại giấy tờ xác nhận là người có công với cách mạng: Bản sao Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng, Chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến của cơ quan Thi đua – Khen thưởng cấp huyện, Giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh hoặc giấy xác nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (nơi đang hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc đã giải quyết trợ cấp một lần) theo Công văn số 467/NCC ngày 17/6/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Đối với Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước quy định tại Nghị định 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh được xác nhận theo Khoản 7, Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP.

– Thanh niên xung phong theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ BHYT và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến: có hồ sơ theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10/7/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg; Quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng hoặc một lần.

– Đối với người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTgngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc: có hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 25/01/2012 của Liên Bộ Quốc phòng – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg;

– Có một trong các loại giấy tờ xác nhận là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ gồm: Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ hoặc Quyết định cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ và trợ cấp tiền tuất của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định tại Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

– Có một trong các loại giấy tờ hợp pháp xác nhận là người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ gia đình nghèo đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo (Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy xác nhận của UBND cấp xã nơi có đối tượng cư trú).

b) Người có thẻ BHYT mang mã quyền lợi số 4 được chuyển đổi lên mã quyền lợi số 3 nếu có giấy tờ hợp pháp xác định là thân nhân người có công (trừ trường hợp là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ).

BHXH các tỉnh có trách nhiệm rà soát hồ sơ, dữ liệu và chuyển đổi mã quyền lợi BHYT trong các trường hợp nêu trên, thanh toán trực tiếp phần chi phí chênh lệch giữa mức hưởng cũ và mới cho người bệnh có thẻ BHYT (nếu có).

3. Hướng dẫn việc ghi các tiêu thức và nội dung phát sinh trong Danh sách cấp thẻ BHYT (D10a-TS) ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam như sau:

Bổ sung thêm tiêu thức: “mã nơi đối tượng sinh sống”“thời điểm đủ 05 năm liên tục” kế tiếp vị trí tiêu thức “Quyền lợi hưởng” mẫu biểu D10a-TS.

Trường hợp tham gia đủ 05 năm liên tục, nhưng mã thẻ BHYT cấp mới thay đổi so với kỳ trước thì ghi các mã thẻ cũ trong thời gian 05 năm liên tục vào cột ghi chú biểu mẫu D10a-TS (theo Phụ lục số 02).

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về BHXH Việt Nam (Ban Thực hiện Chính sách BHYT và Ban Sổ – Thẻ) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Tổng Giám đốc (để b/c);
– Các Phó Tổng Giám đốc;
– Các đơn vị: Thu, ST, PC, TCKT, DVT và CNTT;
– Website BHXH Việt Nam;
– Lưu: VT, CSYT (7b).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Nguyễn Minh Thảo

 

PHỤ LỤC 01

BẢNG ĐỐI CHIẾU THAY ĐỔI MỨC HƯỞNG BHYT TỪ NGÀY 01/01/2015
(Kèm theo Công văn số 4996/BHXH-CSYT ngày 17/12/2014 của BHXH Việt Nam)

STT

Quyết định số 1071/QĐ-BHXH

Quyết định số 1314/QĐ-BHXH

Ghi chú

Mã đối tượng

Mức hưởng

Mã đối tượng

Mức hưởng

1

CC

1

CC

1

2

TE

1

TE

1

3

CA

3

CA

5

4

QN

5

Bổ sung đối tượng mới

5

CY

5

Bổ sung đối tượng mới

6

CK

2

CK

2

7

HN

4

HN

2

8

DT

2

Tách từ mã đối tượng HN

9

DK

2

Bổ sung đối tượng mới

10

XD

2

Bổ sung đối tượng mới

11

BT

4

BT

2

12

CB

7

CB

2

13

KC

7

KC

2

14

TS

2

Tách từ mã đối tượng TC

15

TC

7

TC

3

16

HT

5

HT

3

17

CN

6

CN

3

18

DN

7

DN

4

19

HX

7

HX

4

20

CH

7

CH

4

21

NN

7

NN

4

22

TK

7

TK

4

23

HC

7

HC

4

24

XK

7

XK

4

25

TB

7

TB

4

26

NO

7

NO

4

27

CT

4

Bổ sung đối tượng mới

28

XB

7

XB

4

29

TN

7

TN

4

30

CS

4

Tách từ mã đối tượng MS

31

XN

7

XN

4

32

MS

7

MS

4

33

HD

7

HD

4

34

TQ

7

TQ

4

35

TA

7

TA

4

36

TY

7

TY

4

37

HG

7

HG

4

38

LS

7

LS

4

39

HS

7

HS

4

40

SV

4

Tách từ mã đối tượng HS

41

GB

4

Tách từ mã đối tượng GD

42

GD

7

GD

4

43

XV

7

4

Nhập vào mã đối tượng GD

44

TL

7

4

Nhập vào mã đối tượng GD

Hướng dẫn đối chiếu:

1. Căn cứ vào mã đối tượng để đối chiếu mức hưởng mới

Ví dụ 1: Ông A mang mã đối tượng cũ là KC, đối chiếu vào bảng trên thì mức hưởng mới sẽ là mức hưởng số 2.

2. Đối với các đối tượng mang mức hưởng cũ, ký hiệu bằng số 1, 2 thì mức hưởng mới vẫn theo mức hưởng 1,2

Ví dụ 2: Ông B mang mã thẻ BHYT cũ là DN 2 khi đi KCB BHYT thì mức hưởng vẫn là mức hưởng số 2

3. Đối với đối tượng được cấp thẻ (còn thời hạn sử dụng sau ngày 31/12/2014) theo mức hưởng cũ, ký hiệu bằng số 4 thì được hưởng quyền lợi tương đương mức hưởng mới, ký hiệu bằng số 2.

Ví dụ 3: Ông C mang mã thẻ BHYT có ký hiệu là TN4, thẻ được in trên mẫu thẻ cũ, khi đi KCB được thanh toán theo mức hưởng mới được ký hiệu là số 2.

 

PHỤ LỤC 02

(Kèm theo Công văn số 4996/BHXH-CSYT ngày 17/12/2014 của BHXH Việt Nam)

BHXH……

BHXH……

Mẫu D10a-TS

DANH SÁCH CẤP THẺ BHYT

(Ban hành kèm theo QĐ số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam)

 

Đơn vị/Đại lý:………………………………, Mã đơn vị/Đại lý:………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………..

STT

Họ và tên

Mã số

Ngày sinh

Nữ

Quyền lợi hưởng

Mã nơi đối tượng sinh sống

Thời điểm đủ 05 năm liên tục

Nơi KCB ban đầu

Thời hạn sử dụng

Ghi chú

Cơ sở KCB

Mã cơ sở KCB

Từ

Đến

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13


NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)

…………, ngày……tháng……năm……
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

– Nội dung tại cột 7 và 8: ghi tương tự như thông tin ghi trên thẻ BHYT;

– Nội dung tại cột 13: ghi các mã số thẻ đã cấp cho từng cá nhân trong thời gian tham gia 05 năm liên tục (tính đến thời điểm đủ 05 năm liên tục)

 

PHỤ LỤC 03

(Kèm theo Công văn số 4996/BHXH-CSYT ngày 17/12/2014 của BHXH Việt Nam)

BẢO HIỂM XÃ HỘI……………………

GIẤY XÁC NHẬN MIỄN CÙNG CHI TRẢ

(Kèm theo Công văn số …/BHXH-CSYT ngày …/…/… của BHXH Việt Nam)

BHXH………………(1).

Xác nhận Ông (Bà):

Ngày sinh: …/…/…                    Giới tính:

Địa chỉ:

Mã thẻ BHYT:

Đã có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên: Từ ngày …… tháng …… năm …. đến ngày …. tháng …. năm …… (tính đến thời điểm đi KCB trong năm) là: ……(2) năm ……(3) tháng ……(4) ngày.

Đã có số tiền cùng chi trả chi phí KCB BHYT lũy kế trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, tính từ thời điểm tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục đến thời điểm đi KCB (trừ trường hợp đi KCB không đúng tuyến): ………(5) (đồng).

Giấy này có giá trị sử dụng từ ngày … tháng … đến ngày 31/12/… (6).

(Người tham gia BHYT có trách nhiệm lưu giữ Giấy xác nhận miễn cùng chi trả để sử dụng đi KCB cho các lần KCB trong năm)./.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

 

 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thông tư Số 150/2010/TT-BTC

Thông tư Số 150/2010/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với các cơ quan báo chí được thành lập và hoạt động theo Luật báo chí, xuất bản là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là Báo) có hoạt động quảng cáo có thu nhập, bao gồm các Báo tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (sau đây gọi...

Thông tư Số 127/2015/TT-BTC

Thông tư Số 127/2015/TT-BTC hướng dẫn về cấp mã số doanh nghiệp tự động theo phương thức điện tử trên Hệ thống Đăng ký thuế của Tổng cục Thuế và trao đổi thông tin đăng ký thuế với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế hiện hành. hướng dẫn về việc phân công quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp đối...

Thông tư Số 150/2010/TT-BTC

Thông tư Số 150/2010/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ quan báo...

Nghị định Số 196/2013/NĐ-CP

Quý độc giả có thể tham khảo nội dung Nghị định Số 196/2013/NĐ-CP quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm ở phần dưới...

Thông tư Số 150/2010/TT-BTC

Thông tư Số 150/2010/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với các cơ quan báo chí được thành lập và hoạt động theo Luật báo chí, xuất bản là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là Báo) có hoạt động quảng cáo có thu nhập, bao gồm các Báo tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (sau đây gọi...

Quyết định Số 1672/QĐ-TTg

Quý độc giả có thể tham khảo Quyết định Số 1672/QĐ-TTg thành lập tổ công tác thi hành luật doanh nghiệp và luật đầu tư qua bài viết...

Phụ lục Nghị định 126 năm 2020 về quản lý thuế

Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, trừ nội dung quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, áp dụng hoá đơn, chứng từ, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hoá đơn, xử phạt vi...

Quyết định Số 177/2004/QĐ-BCN

Quyết định Số 177/2004/QĐ-BCN về việc chuyển công ty dệt – may hà nội, công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty dệt – may việt nam sang thí điểm tổ chức, hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty...

Nghị định Số 100/2011/NĐ-CP

Nghị định Số 100/2011/NĐ-CP quy định về việc thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là văn phòng đại diện). Nghị định này áp dụng đối với văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài bao gồm các tổ chức xúc tiến thương mại và các tổ chức khác tiến hành các hoạt động liên quan đến xúc...

Nghị định Số 47/2014/NĐ-CP

Nghị định Số 47/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi...

Thông tư 06/2015/TT-BTP

Thông tư 06/2015/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban...

Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH

Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà...

Thông tư Số 36/2012/TT-BLĐTBXH

Thông tư Số 36/2012/TT-BLĐTBXH Ban hành bổ sung danh mục “Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm”, chi tiết tại Phụ lục kèm theo. Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở, cá nhân có sử dụng lao động hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả các cơ quan, tổ chức quốc tế, trừ trường hợp Điều ước quốc tế...

Thông tư 15/2012/TT-BNV

Thông tư 15/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng viên...

Thông tư Số 151/2014/TT-BTC

Thông tư Số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về...

Xem thêm

Hotline: 1900.6557