Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Công an phường có được xử phạt lỗi đỗ xe tại nơi có biển cấm đỗ không?
  • Thứ sáu, 22/12/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 190 Lượt xem

Công an phường có được xử phạt lỗi đỗ xe tại nơi có biển cấm đỗ không?

Thông tư 32/2023/TT-BCA của Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của cảnh sát giao thông.

Công an xã, phường có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh công an xã, công an xã phường có một số nhiệm vụ và quyền hạn cơ bản sau đây:

– Nắm bắt tình hình và đề xuất chủ trương kế hoạch, có quyền đưa ra những biện pháp để đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội và thực hiện theo đúng kế hoạch đó;

– Tham mưu cho UBND cùng cấp có kế hoạch tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

– Tham mưu trong quá trình quản lý giáo dục các đối tượng phải chấp hành hình phạt quản chế và cải tạo không gian giữ, các đối tượng bị kết án phạt tù thiên nhiên được hưởng án treo tại địa phương, quản lý người sau cai nghiện và người được đặc xá bởi quyết định của chủ thể có thẩm quyền, quản lý các đối tượng sau khi đã chấp hành xong án phạt tù;

– Phòng ngừa và phát hiện đấu tranh phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội, bảo đảm anh ninh trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tính mạng và tài sản của các cá nhân tổ chức trên địa bàn cấp xã phường;

– Quản lý cư trú và các loại giấy tờ tùy thân khác của người dân trong phạm vi địa bàn xã phường, quản lý vật liệu nổ và vũ khí, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường, quản lý an ninh trật tự đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn cấp xã phường theo phân cấp của chủ thể có thẩm quyền;

– Tiếp nhận và xử lý các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an ninh trật tự an toàn xã hội trên địa bàn cấp xã phường, kiểm tra người và kiểm tra đồ vật, tịch thu các loại giấy tờ tùy thân và không khí của người bị bắt quả tang, cấp cứu nạn nhân và bảo vệ hiện trường, lập hồ sơ ban đầu và lấy lời khai của các đối tượng …;

– Bắt người phạm tội quả tang hoặc người có quyết định truy nã, người có quyết định truy tìm đang lẩn trốn tại cấp xã phường và dẫn giải người bị bắt đến công an cấp trên;

– Xử lý vi phạm hành chính đối với người vi phạm trên địa bàn cấp xã phường;

– Yêu cầu cá nhân và tổ chức trong xã phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan để đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội;

– Được quyền huy động người và phương tiện để tiến hành hoạt động cứu nạn cứu hộ;

– Được quyền sử dụng vũ khí và các công cụ hỗ trợ khác trong quá trình bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội trong xã phường;

– Xây dựng lực lượng công an cấp xã phường trong sạch vững mạnh, tham gia tuyển sinh và tuyển dụng lực lượng vũ trang, tập luyện và diễn tập phương án quốc phòng an ninh và khắc phục hậu quả thiên tai.

Công an xã, phường có quyền xử phạt vi phạm giao thông không?

Như đã chia sẻ ở trên thì một trong những trách nhiệm của công an phường, xã là Công an xã, phường có trách nhiệm tham mưu cho UBND cùng cấp có kế hoạch tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. Bên cạnh đó, công an xã, phường tham gia phối hợp với lực lượng cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn xã, phường.

Việc tham gia phối hợp với lực lượng cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của công an cấp trên,  theo Thông tư 32/2023/TT-BCA của Bộ Công an có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9, công an phường, xã, thị trấn (gọi chung là công an xã) được thực hiện tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành và xử lý một số lỗi vi phạm giao thông. Công an cấp xã sẽ phải báo cáo tình hình, kết quả hoạt động tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm cho CSGT.

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 33 Thông tư 32/2023/TT-BCA, công an xã phường chỉ được tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến đường xã và đường khác thuộc địa bàn xã quản lý. Vậy Công an phường có được xử phạt lỗi đỗ xe tại nơi có biển cấm đỗ không? Nội dung tiếp theo của bài viết sẽ làm sáng tỏ.

Công an phường có được xử phạt lỗi đỗ xe tại nơi có biển cấm đỗ không?

Thông tư 32/2023/TT-BCA của Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của cảnh sát giao thông. Trường hợp không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì Công an xã thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành và báo cáo tình hình, kết quả hoạt động tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm cho lực lượng Cảnh sát giao thông.

Công an  chỉ được tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến đường xã và đường khác thuộc địa bàn xã quản lý. Khi phát hiện người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe thô sơ có các hành vi vi phạm pháp luật như:

Không đội mũ bảo hiểm theo quy định; 

– Chở quá số người quy định;

– Chở hàng hóa cồng kềnh, quá kích thước giới hạn quy định;

– Dừng, đỗ xe không đúng quy định; phóng nhanh, lạng lách, đánh võng; 

– Không có gương chiếu hậu ở bên trái; 

– Sử dụng ô (dù);

– Chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định hoặc phát hiện phương tiện giao thông vi phạm nghiêm trọng về trật tự, an toàn giao thông, an ninh, trật tự xã hội nếu không ngăn chặn kịp thời sẽ gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội, thì được xử lý theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình giải quyết, xử lý vụ việc của các hành vi vi phạm nêu trên, nếu phát hiện hành vi vi phạm khác thì công an phường, xã được xử lý theo thẩm quyền. Nếu vượt quá thẩm quyền xử phạt thì lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Như vậy theo căn cứ trên thì Công an phường có được xử phạt lỗi đỗ xe tại nơi có biển cấm đỗ.

Lỗi đỗ xe tại nơi có biển cấm đỗ phạt bao nhiêu tiền?

Việc đỗ xe máy tại nơi có biển cấm sẽ bị xử phạt theo Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) là mức phạt từ 300 – 400 nghìn đồng. Cụ thể, xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy bị phạt tiền từ 300- 400 ngàn đồng đối với hành vi:

“Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 49 Nghị định này;” (điểm h khoản 2).

Đối với xe ô tô, Căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) và điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định, tài xế thực hiện hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 800.000 – 1 triệu đồng.

“Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4, điểm d khoản 7 Điều này;” (điểm e khoản 3 Điều 5).

Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật Hoàng Phi về Công an phường có được xử phạt lỗi đỗ xe tại nơi có biển cấm đỗ không?. Quý độc giả có những băn khoăn, vướng mắc trong quá trình tham khảo nội dung bài viết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ có thể liên hệ chúng tôi qua hotline 0981.378.999 (Mr. Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Mã ngành nghề kinh doanh quán cà phê là mã nào?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp Quý vị làm rõ thắc mắc: Mã ngành nghề kinh doanh quán cà phê là mã...

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ spa là mã nào?

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ spa là mã nào? Khi có thắc mắc này, Quý vị đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài...

Thỏa thuận góp vốn có cần lập vi bằng không?

Thỏa thuận góp vốn có cần lập vi bằng không? Khi có thắc mắc này, Quý vị có thể tham khảo nội dung bài viết này của chúng...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi