Trang chủ » Hình sự » Hỏi đáp luật hình sự » Cho cầm đồ do ăn trộm mà có thì phạm tội gì?

Cho cầm đồ do ăn trộm mà có thì phạm tội gì?

(Cập nhật: 22/10/2018 | 7:51)

Tôi có thực hiện việc cầm đồ chiếc xe máy cho một người, sau khi cầm đồ thì cơ quan công an vào thu giữ chiếc xe và bảo đó là xe do trộm cắp mà có, vậy công an có quyền thu chiếc xe đó không? tôi có bị phạm tội gì không?

Câu hỏi:

Tôi có một câu hỏi muốn nhận được sự tư vấn như sau: tôi mở quán cầm đồ 2 năm rồi, cách đây nửa tháng tôi có cầm 1 chiếc xe máy của 1 thanh niên, chiếc xe không có giấy tờ nhưng anh ta bảo bị mất giấy tờ. Sau đó 5 ngày cơ quan công an đã đến quán của tôi thông báo chiếc xe tôi cầm đó là đồ ăn cắp. Công an đã tịch thu toàn bộ giấy tờ xe và xe máy đó và bảo để giải quyết vụ án. Vậy tôi muốn hỏi cơ quan công an có quyền thu chiếc xe máy đó không? Và nếu đúng xe đó là đồ trộm cắp thì số tiền tôi cầm xe máy đó tôi có lấy lại được k? Và tôi có bị xử lý hình sự hay không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi, câu hỏi của bạn thuộc lĩnh vực tư vấn Luật Hình sự, với câu hỏi của bạn, Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Về câu hỏi thứ nhất của bạn đó là cơ quan công an có quyền thu chiếc xe máy đó không? Theo như bạn trình bày thì chiếc xe máy đó là do trộm cắp mà có, đây là một hành vi xâm phạm quyền sở hữu của người khác, cụ thể với tài sản đó là chiếc xe máy. Do đó, chiếc xe máy này là vật chứng trong quá trình điều tra, tố tụng, được quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 như sau:

“Điều 89. Vật chứng

Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội hoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.”

Theo đó, chiếc xe máy đã là vật chứng thì cơ quan công an có quyền thu thập, bảo quản vật chứng để phục vụ cho việc điều tra, xét xử, cụ thể như sau:

“Điều 105. Thu thập vật chứng

Vật chứng phải được thu thập kịp thời, đầy đủ, mô tả đúng thực trạng vào biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án. Trường hợp vật chứng không thể đưa vào hồ sơ vụ án thì phải chụp ảnh, có thể ghi hình để đưa vào hồ sơ vụ án. Vật chứng phải được niêm phong, bảo quản theo quy định của pháp luật.”

Tóm lại, cơ quan công an có quyền thu, giữ chiếc xe máy đó để phục vụ công tác điều tra vì đó là vật chứng của vụ án trộm cắp tài sản. Bạn cần kết hợp với cơ quan điều tra, truy tìm, cũng như giao nộp vật chứng để việc điều tra được tiến hành nhanh chóng hơn.

Cho cầm đồ do ăn trộm mà có thì phạm tội gì?

Cho cầm đồ do ăn trộm mà có thì phạm tội gì?

Về câu hỏi thứ hai của bạn đó là bạn có phải chịu trách nhiệm hình sự khi mà đã thực hiện việc cầm đồ tài sản do trộm cắp mà có hay không? như trên đã trình bày, chiếc xe máy đó là vật chứng của một vụ trộm cắp tài sản, là đối tượng mà người trộm cắp hướng đến, và khi đã trộm được tài sản đó thì họ sẽ mang đi cầm đồ để lấy tiền đó vào những mục đích cụ thể. Bạn đã thực hiện việc cầm đồ tài sản đó, do bạn không nói cụ thể nên chúng tôi phân ra hai trường hợp để giải quyết như sau:

Trường hợp thứ nhất: Bạn không hề biết và không đòi hỏi phải biết chiếc xe máy là do trộm cắp mà có, bạn không biết người cầm đồ là người trộm cắp, thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, bạn sẽ được trả lại số tiền mà đã bỏ ra để cầm đồ chiếc xe máy đó (số tiền này sẽ là tiền của người trộm cắp bị truy tố và xử lý tài sản).

Trường hợp thứ hai: bạn biết rõ rằng chiếc xe máy mà bạn cho cầm đồ là tài sản mà do trộm cắp có được, nhưng vẫn thực hiện việc cầm đồ cho họ, cụ thể là việc cầm đồ xe máy thì cần giấy tờ chứng minh, mà bạn đã cho người đó cầm đồ mà không đòi hỏi giấy tờ chứng minh cụ thể (là yêu cầu của việc cầm đồ tài sản có giấy chứng nhận quyền sở hữu). Do đó, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có, được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015 như sau:

“Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Theo đó, với hành vi cho cầm đồ tài sản trộm cắp, mà biết rõ tài sản đó là đồ trộm cắp thì có thể bạn sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm tùy theo mức độ phạm tội. 

Tóm lại, chiếc xe máy mà bạn đã cầm đồ là vật chứng trong vụ án trộm cắp tài sản cho nên cơ quan công an có thẩm quyền thu giữ chiếc xe đó để phục vụ việc điều tra vụ án. Và nếu bạn đã biết rõ, hoặc bắt buộc phải biết tài sản đó là đồ do trộm cắp mà có nhưng vẫn cho cầm đồ thì bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chứa chấp tài sản do phạm tội mà có.

Trong trường hợp cần tư vấn pháp luật hình sự, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI  TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.