Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Chế độ thai sản khi Công ty nợ tiền Bảo hiểm xã hội ?
  • Thứ ba, 24/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2672 Lượt xem

Chế độ thai sản khi Công ty nợ tiền Bảo hiểm xã hội ?

Vợ tôi tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ, nhưng do công ty nợ tiền bảo hiểm xã hội nên cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ chốt thời gian tham gia bảo hiểm xã hội là một khoảng thời gian nhất định. Vậy vợ tôi có được hưởng chế độ thai sản không ?

 

Câu hỏi:

Tôi là lao động cho Công ty VCH từ tháng 10/2014 đến nay, bắt đầu từ tháng 8/2016 Công ty nợ tiền Bảo hiểm xã hội của tôi, tính đến tháng 2/2017 này đã là 6 tháng. Sau khi khởi kiện thì Bảo hiểm xã hội đồng ý chốt sổ cho tôi đến tháng 7/2016. Cuối tháng 12/2016 tôi sinh em bé, tôi thắc mắc liệu tôi có được hưởng chế độ thai sản theo luật không? Nếu có thì tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Chế độ thai sản khi Công ty nợ tiền Bảo hiểm xã hội ?

Chế độ thai sản khi Công ty nợ tiền Bảo hiểm xã hội ?

Trả lời:

Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi, Công ty Luật Hoàng Phi xin được trả lời vấn đề của chị như sau:

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản. 

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về  Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.”

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã quy định rõ điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữa sinh con tại khoản 2 Điều 31 là phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con, đóng Bảo hiểm xã hội yêu cầu liên tục. Như thông tin chị đã đưa ra cho chúng tôi, chị sinh con vào tháng 12/2016. Chị muốn hưởng chế độ thai sản thì yêu cầu dặt ra là chị tham gia Bảo hiểm xã hội ít nhất là 06 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con, Thời điểm bắt đầu tính chị có được hưởng chế độ thai sản hay không là tháng 1/2016 đến tháng 12/2016. Sổ bảo hiểm xã hội của chị được chốt đến hết tháng 7/2016. Như vậy, chị đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

2. Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản.

Về thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản được quy định tại khoản 1, Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

“1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này”.

Chị đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản và muốn được giải quyết thì chị cần chuẩn bị những giấy tờ theo quy định trên nộp cho đơn vị sử dụng lao động, nơi mà chị đang công tác, làm việc.

Để được tư vấn chi tiết hơn, mời Quý khách hàng liên hệ qua tổng đài TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ 19006557.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi