Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Chế độ nghỉ con ốm 2024 của người lao động mới nhất
  • Thứ sáu, 29/12/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 4896 Lượt xem

Chế độ nghỉ con ốm 2024 của người lao động mới nhất

Chế độ nghỉ con ốm là trường hợp mà người lao động tham gia bảo hiểm xã hội đáp ứng đủ một số điều kiện quy định mà phải nghỉ trong những ngày mà có con dưới 7 tuổi bị ốm đau có xác nhận tại cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền, theo đó họ được hưởng số ngày nghỉ và được thanh toán chi trả theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Chế độ nghỉ con ốm 2024– cũng là một chế độ mà người lao động quan tâm khi có con nhỏ ốm đau, bố hoặc mẹ phải nghỉ để chăm sóc con. Vậy chế độ nghỉ con ốm là gì? Quy định về chế độ nghỉ con ốm 2024 như thế nào, chế độ nghỉ ốm trong 1 năm ra sao?

Mời quý vị tham khảo nội dung bài viết dưới đây của chúng tôi để hiểu rõ hơn.

Chế độ nghỉ con ốm là gì?

Chế độ nghỉ con ốm là trường hợp mà người lao động tham gia bảo hiểm xã hội đáp ứng đủ một số điều kiện quy định mà phải nghỉ trong những ngày mà có con dưới 7 tuổi bị ốm đau có xác nhận tại cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền, theo đó họ được hưởng số ngày nghỉ và được thanh toán chi trả theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Chế độ nghỉ con ốm 2024

Đối với chế độ nghỉ con ốm 2024 để người lao động đảm bảo được quyền lợi đối với trường hợp này thì cần có đủ điều kiện là: phải có sự kiện người lao động nghỉ việc với mục đích để chăm con bị ốm đau mà dưới 7 tuổi, đồng thời có kèm xác nhận tại cơ sở có thẩm quyền khám chữa bệnh.

– Thủ tục hưởng chế độ con ốm mẹ nghỉ

Tùy thuộc vào việc thực tế con dưới 7 tuổi là điều trị nội trú hay ngoại trú mà sẽ có quy định riêng về loại giấy tờ.

Đối với hồ sơ cần chuẩn bị:

+ Bản chính hoặc bản sao của một trong những giấy tờ:

Nếu điều trị nội trú thì cần giấy ra viện

Nếu điều trị ngoại trú thì có giấy chứng nhận nghỉ việc để hưởng bảo hiểm xã hội

Nếu khám chữa bệnh tại nước ngoài thì là giấy khám, chữa bệnh dịch bằng tiếng Việt

+ Danh sách về người lao động được nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau mà người sử dụng lao động thực hiện lập theo mẫu 01B-HSB

Các bước thực hiện nộp hồ sơ:

Bước 1: Người lao động chuẩn bị hồ sơ  để nộp lên đơn vị sử dụng lao động và bên người sử dụng lập danh sách như nội dung trên chúng tôi đã đề cập trong vòng 45 ngày tính từ khi người lao động trở lại làm việc.

Bước 2: Người sử dụng lao động tập hợp giấy tờ từ người lao động nộp lên cũng với danh sách đã lập nộp lên cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền giải quyết trong vòng 10 ngày tính từ khi nhận đủ hồ sơ.

Việc nộp hồ sơ sẽ nộp tại cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ nộp tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện, quận tại nơi công ty đặt trụ sở. Hoặc hiện nay, một số tỉnh, thành phố yêu cầu nộp qua dạng điện tử và nộp giấy tờ qua bưu điện

Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội nơi có thẩm quyền sẽ tiến hành nhận hồ sơ và thông tin thì sẽ tiến hành chi trả cho người lao động trong vòng 10 ngày tính từ khi bên sử dụng lao động nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Lưu ý: Việc chi trả này người lao động có thể nhận qua theo một số hình thức là: nhận qua ATM của chính người lao động đã đăng ký, nhận thông qua bên phía người sử dụng lao động.

– Thời gian và mức hưởng

+ Căn cứ tại điều 27 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định cụ thể về thời gian nghỉ chế độ nếu con ốm đau:

Điều 27.Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.”

+ Đối với mức hưởng chế độ ốm đau:

Người lao động trong trường hợp nghỉ để chăm sóc con bị ốm mà đủ điệu kiện theo quy định thì được hưởng mức bằng 75% tiền lương mà người lao động được đóng bảo hiểm xã hội tại tháng liền kề với tháng nghỉ đó

Mức hưởng này được tính chia theo số ngày trong tháng được tính là 24 ngày.

Chế độ nghỉ ốm trong 1 năm

Đối với chế độ nghỉ ốm trong năm của người lao động, khách hàng thường quan tâm đến điều kiện, thời gian, mức hưởng của chế độ này.

– Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

+ Bị ốm đau hoặc tai nạn mà không thuộc trường hợp tai nạn lao động

+ Có xác nhận tại cơ sở có thẩm quyền về khám, chữa bệnh từ quy định của Bộ Y tế

+ Không thuộc trường hợp ốm đau hoặc tai nạn vì lý do, say rượu, tự hủy hoại về sức khỏe, sử dụng chất ma túy hoặc tiền ma túy như trong danh mục của Chính phủ quy định

– Thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau

+ Thời gian hưởng: áp dụng với lao động là công dân Việt Nam và là: lao động có hợp đồng từ đủ 1-3 tháng, cán bộ, công chức, viên chức, công nhận quốc phòng, người mà làm công tác khác tại tổ chức cơ yếu, công nhân công an, người mà quản lý để điều hành của hợp tác xã hưởng tiền lương, quản lý doanh nghiệp, lao động làm việc có hợp đồng lao động xác định, không xác định thời hạn,…

Được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội ít hơn 15 năm

Được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ 15 năm – ít hơn 30 năm

Được hưởng 70 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đóng đủ từ 30 năm trở lên

 Trường hợp mà lao động nghỉ việc để hưởng chế độ ốm đau vì mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh phải điều trị dài ngày mà Bộ Y tế quy định

Nhiều nhất là 180 ngày gồm ngày nghỉ  hằng tuần, nghỉ lễ, nghỉ Tết.

+ Mức hưởng:

Đối với trường hợp nghỉ từ 70 ngày trở xuống:

Người lao động trong trường hợp nghỉ  do bị ốm mà đủ điệu kiện theo quy định thì được hưởng mức bằng 75% tiền lương mà người lao động được đóng bảo hiểm xã hội tại tháng liền kề với tháng nghỉ đó

Trường hợp mà người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm ở thời điểm trước nhưng lại bị gián đoạn thời gian làm việc hoặc bắt đầu người lao động mới làm việc lại phải nghỉ việc để hưởng chế độ ốm đau ở tháng đầu làm việc thì hưởng mức bằng 75% tiền lương mà người lao động được đóng bảo hiểm xã hội tại tháng đó.

Đối với trường hợp nghỉ tối đa 180 ngày mà thuộc bệnh trong danh mục bệnh phải điều trị dài ngày mà Bộ Y tế quy định theo khoản 2,3, 4 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, cụ thể như sau:

” 2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:

a) Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

b) Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

c) Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.”

Trên đây, là toàn bộ nội dung liên quan đến chế độ nghỉ con ốm 2024 và chế độ nghỉ ốm trong 1 năm ra sao?. Mọi thắc mắc về chế độ này quý vị có thể gọi qua hotline 1900 6557 để tư vấn cụ thể nhất.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Mã ngành nghề kinh doanh quán cà phê là mã nào?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp Quý vị làm rõ thắc mắc: Mã ngành nghề kinh doanh quán cà phê là mã...

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ spa là mã nào?

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ spa là mã nào? Khi có thắc mắc này, Quý vị đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài...

Thỏa thuận góp vốn có cần lập vi bằng không?

Thỏa thuận góp vốn có cần lập vi bằng không? Khi có thắc mắc này, Quý vị có thể tham khảo nội dung bài viết này của chúng...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi