Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Hành Chính Biên chế của tổ dân phòng là bao nhiêu người?

Biên chế của tổ dân phòng là bao nhiêu người?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Biên chế của tổ dân phòng là bao nhiêu người?

Có thể thấy, cùng với công an xã, phường thì lực lượng dân phòng cũng có đóng góp lớn trong việc giữ gìn an ninh, đảm bảo trật tự công cộng tại một địa bàn. Vậy lực lượng dân phòng là gì? Biên chế của tổ dân phòng là bao nhiêu người?

Lực lượng dân phòng là gì?

Lực lượng dân phòng là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động phòng cháy chữa cháy, giữ gìn an ninh trật tự tại nơi cư trú.

Từ khai niệm nêu trên, chúng ta có thể rút ra 2 nhiệm vụ chính của lực lượng dân phòng tại địa phương đó là:

– Tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy tại địa phương.

– Giữ gìn an ninh, đảm bảo trật tự nơi cư trú.

Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng

Căn cứ Điều 45 Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001 sửa đổi bổ sung năm 2013 thì các nhiệm vụ của lực lượng dân phòng như sau:

+ Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

+ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

+ Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

+ Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu.

Biên chế của tổ dân phòng là bao nhiêu người?

Theo tại Điều 30 Nghị định 136/2020/NĐ-CP thì việc thành lập, quản lý, bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng dân phòng được quy định như sau:

– Công an cấp xã có trách nhiệm tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập đội dân phòng trên cơ sở đề xuất của Trưởng thôn và trực tiếp chỉ đạo hoạt động của đội dân phòng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, nơi làm việc, trang bị phương tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết và duy trì hoạt động của đội dân phòng.

– Bố trí lực lượng dân phòng:

  + Đội dân phòng có biên chế từ 10 người đến 20 người, trong đó 01 đội trưởng và 01 đội phó; biên chế trên 20 người đến 30 người được biên chế thêm 01 đội phó. Đội dân phòng có thể được chia thành các tổ dân phòng; biên chế của tổ dân phòng từ 05 đến 09 người, trong đó có 01 tổ trưởng và 01 tổ phó;

  + Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội dân phòng, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phòng.

– Thành viên đội dân phòng là những người thường xuyên có mặt tại nơi cư trú.

– Cơ quan Công an có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với lực lượng dân phòng.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, tổ dân phòng sẽ được biên chế từ 10 đến 30 người bao gồm cả đội trưởng, đội phó và các thành viên.

Bên cạnh đó, Điều 31 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, hoạt động của lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở như sau:

– Người đứng đầu cơ sở và người đứng đầu cơ quan, đơn vị kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có trách nhiệm thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và trực tiếp duy trì hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách.

– Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở có trách nhiệm quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết và duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở.

– Bố trí lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở:

  + Cơ sở có dưới 10 người thường xuyên làm việc thì tất cả những người làm việc tại cơ sở đó là thành viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và do người đứng đầu cơ sở chỉ huy, chỉ đạo;

  + Cơ sở có từ 10 người đến 50 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tối thiểu là 10 người, trong đó có 01 đội trưởng;

  + Cơ sở có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tối thiểu là 15 người, trong đó có 01 đội trưởng và 01 đội phó;

  + Cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, tối thiểu là 25 người, trong đó có 01 đội trưởng và 02 đội phó;

  + Cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập có trên 100 người thường xuyên làm việc thì mỗi bộ phận, phân xưởng có 01 tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở; biên chế của tổ phòng cháy và chữa cháy tối thiểu 05 người, trong đó có 01 tổ trưởng;

  + Cơ sở được trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới thì biên chế đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở phải bảo đảm duy trì số người thường trực đáp ứng theo cơ số của phương tiện chữa cháy cơ giới;

  + Đối với trạm biến áp được vận hành tự động, có hệ thống phòng cháy và chữa cháy tự động được liên kết, hiển thị, cảnh báo cháy về cơ quan chủ quản và có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố đến cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thì không phải thành lập và duy trì lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Cơ quan, tổ chức trực tiếp vận hành, quản lý trạm biến áp phải chịu trách nhiệm duy trì và bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với trạm biến áp do mình quản lý.

– Cơ quan Công an có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở.

Trên đây là nội dung bài viết biên chế của tổ dân phòng là bao nhiêu người? Cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Chứng chỉ năng lực xây dựng là gì? Các loại chứng chỉ năng lực xây dựng?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn về: Chứng chỉ năng lực xây dựng là gì? Các loại chứng chỉ năng lực xây...

Hợp đồng có sao y được không?

Theo khoản 1 Điều 25 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về Công tác văn thư thì sao y gồm: Sao y từ văn bản giấy sang văn bản giấy, sao y từ văn bản điện tử sang văn bản giấy, sao y từ văn bản giấy sang văn bản điện...

Chứng thực điện tử là gì? Chứng thực điện tử ở đâu?

Chứng thực điện tử là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng văn bản giấy để chứng thực bản sao bằng hình thức điện tử là đúng với bản...

Công ty có được đóng dấu sao y bản chính giấy tờ không?

“Bản sao y” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính văn bản, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định theo khoản 10 Điều 3 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 về Công tác văn...

Giám định chữ viết là gì? Giám định chữ viết ở đâu?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Giám định chữ viết là gì? Giám định chữ viết ở...

Cục Cảnh sát giao thông có gọi điện thông báo phạt nguội không?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp làm rõ: Cục Cảnh sát giao thông có gọi điện thông báo phạt nguội...

Nhận được điện thoại thông báo vi phạm giao thông có phải lừa đảo?

Nhận được điện thoại thông báo vi phạm giao thông có phải lừa đảo? khi có thắc mắc trên, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ trong bài viết này của chúng...

Không nhận được thông báo phạt nguội phải làm sao?

Phạt nguội là hình thức xử phạt người tham gia giao thông có hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ, được ghi thu hình ảnh, video thông qua hệ thống camera của tổ chức, cá nhân được lắp đặt trên các tuyến đường cao tốc, quốc...

Tống tiền qua Shopee phạt thế nào?

Hành vi tống tiền là những hành vi sử dụng các phương tiện; cách thức khác nhau để uy hiếp tinh thần của người có trách nhiệm về tài sản; hoặc bằng những thủ đoạn đe dọa sẽ dùng vũ lực; hoặc thủ đoạn khác làm cho người có trách nhiệm về tài sản lo sợ mà phải giao tài sản cho người phạm tội....

Mặt trước hộ chiếu là mặt nào?

Theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (Luật Xuất nhập cảnh), hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân...

Cần làm gì khi quản lý thị trường kiểm tra?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Cần làm gì khi quản lý thị trường kiểm...

Công khai thông tin là gì? Có bao nhiêu hình thức công khai thông tin

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Công khai thông tin là gì? Có bao nhiêu hình thức công khai thông...

Khai sinh cho con có bố là người nước ngoài ở đâu?

Theo quy định pháp luật Việt Nam, khai sinh cho con có bố là người nước ngoài được thực hiện ở cơ quan đại diện hoặc UBND cấp huyện tùy trường hợp cụ...

Mẫu phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư

Mẫu DC02 dùng để công dân kê khai khi có sự thay đổi các thông tin về nhân thân quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Căn cước công dân như: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Nơi đăng ký khai sinh; Quê quán; Dân tộc; Tôn giáo; Quốc tịch; Tình trạng hôn nhân; Nơi thường trú; Nơi tạm trú; Tình trạng khai báo tạm vắng; Nơi ở hiện...

Bao nhiêu tuổi được đi xe máy?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ về Bao nhiêu tuổi được đi xe máy? Mời Quý vị theo dõi nội dung bài...

Xem thêm

Yêu cầu tư vấn nhanh