Mất tích là gì? Trường hợp nào bị coi là mất tích?
Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
Pháp luật Việt Nam luôn đề cao quyền con người, quyền công dân. Bởi vậy, trường hợp khi một người bị mất tích, pháp luật dân sự quy định rất rõ ràng trường hợp nào bị coi là mất tích để bảo vệ quyền và lợi ích cho họ. Vậy Mất tích là gì? Trường hợp nào bị coi là mất tích? Cùng chúng tôi giải đáp thắc mắc trên trong nội dung bài viết dưới đây.
Mất tích là gì? Trường hợp nào bị coi là mất tích?
Mất tích là gì? Trường hợp nào bị coi là mất tích? Mất tích là một cá nhân hiện không rõ tung tích là còn sống hay đã chết. Pháp luật quy định một người chỉ bị coi là mất tích khi có tuyên bố của Tòa án có hiệu lực pháp luật
Trường hợp một người bị coi là mất tích được quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự 2015:
1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Như vậy, để trả lời cho câu hỏi Mất tích là gì? Trường hợp nào bị coi là mất tích? thì phải xem xét các điều kiện sau:
+ Thời gian mất tích: 2 năm liền trở lên tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó
+ Thông báo tìm kiếm thông tin: Pháp luật hiện hành quy định, việc tìm kiếm thông tin cá nhân đang được yêu cầu tuyên bố mất tích này phải được đăng trên các kênh thông tin quốc gia trong ba số liên tiếp.
+ Có đơn yêu cầu tuyên bố cá nhân mất tích: Người có quyền, lợi ích liên quan có đơn yêu cầu gửi đến Toà án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu tuyên bô cá nhân đó bị mất tích.
+ Có tuyên bổ của Toà án về cá nhân mất tích: khi thoả mãn các điều kiện về người mất tích theo quy định, Toà án xem xét và ra quyết định tuyên bố cá nhân được yêu cầu có mất tích hay không.
Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích thế nào?
Khi đã biết được Mất tích là gì? Trường hợp nào bị coi là mất tích? thế nào chúng ta cùng xác định tiếp ai sẽ được quyền quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích.
Người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 65 của Bộ luật dân sự tiếp tục quản lý tài sản của người đó khi người đó bị Tòa án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 66 và Điều 67.
Trường hợp Tòa án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho con thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; nếu không có những người này thì giao cho người thân thích của người mất tích quản lý; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.
Hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích trong trường hợp nào?
Khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với người đó.
Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Người bị tuyên bố mất tích trở về được nhận lại tài sản do người quản lý tài sản chuyển giao sau khi đã thanh toán chi phí quản lý.
Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được ly hôn thì dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống, quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về thắc mắc Mất tích là gì? Trường hợp nào bị coi là mất tích? để bạn đọc tham khảo. Nếu Quý khách còn thắc mắc gì vấn đề này hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết thì vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số tổng đài tư vấn 1900 6557.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế mới nhất
Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa...
Họ, hụi, biêu, phường được pháp luật công nhận và có văn bản quy định cụ thể các vấn đề có liên quan. Vậy chơi hụi là...
Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ đâu?
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích đưa ra đáp án cho câu hỏi: Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ...
Tiền sự là là người đã bị kỷ luật, xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm nhưng chưa đến mức bị xử lý hình sự, người bị xử phạt này vẫn đang trong thời gian thi hành biện pháp xử phạt hành chính, chưa được xóa kỷ luật, xóa xử phạt hành...
Sở hữu trí tuệ là gì? Quyền sở hữu trí tuệ là gì?
Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 là một trong những văn bản pháp luật quy định về tài sản trí tuệ của cá nhân, tổ chức với các sáng tạo trí tuệ của...
Xem thêm
