• Thứ tư, 25/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 3106 Lượt xem

18 tuổi có thể đứng tên cha trong giấy khai sinh cho con không?

Con gái tôi 18 tuổi có thai với Hoàng 18 tuổi, chưa thể đăng ký kết hôn. 2 tháng nữa con gái tôi sinh thì khi đăng ký khai sinh cho đứa trẻ, phần tên cha phải làm như nào?

Câu hỏi:

Con gái tôi năm nay 18 tuổi, con tôi có thai với Hoàng là bạn cùng lớp và bằng tuổi con tôi và chỉ còn 2 tháng nữa con tôi sẽ sinh. Nhưng con tôi với Hoàng chưa đăng ký kết hôn do Hoàng chưa đủ tuổi. Nhà Hoàng cũng đã sang có lời với nhà tôi và hứa là khi Hoàng đủ tuổi sẽ làm đám cưới và đăng ký kết hôn. Tuy nhiên sắp tới khi con gái tôi sinh con thì khi khai sinh cho cháu thì tôi phải khai như nào? Có thể ghi tên Hoàng vào phần họ tên người cha được không?

Trả lời:

Theo những thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo Luật hôn nhân và gia đình hiện hành, nam từ đủ 20 tuổi trở lên có thể đăng ký kết hôn. Do đó, bạn Hoàng chưa đủ tuổi để kết hôn.

Hiện nay, pháp luật không có quy định về độ tuổi làm cha trên giấy khai sinh. Về xác định cha, mẹ, Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định:

“ Điều 88. Xác định cha, mẹ

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.”

Theo quy định trên, bạn Hoàng có thể làm cha mặc dù chưa đăng ký kết hôn. Về thủ tục chia thành hai trường hợp như sau:

Thứ nhất, đăng ký khai sinh không có giấy tờ chứng minh quan hệ cha – con:

Điều 15 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ có quy định:

” 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.

2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống.

5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.

Theo quy định trên, khi tiến hành đăng ký khai sinh theo thủ tục thông thường, do chưa đăng ký kết hôn, không có giấy tờ khác chứng minh về quan hệ cha con, phần thông tin người cha bị bỏ trống do chưa xác định được thông tin người cha. Nếu có các giấy tờ chứng minh quan hệ cha con sau khi đã đăng ký khai sinh, các bên có thể làm thủ tục đăng ký nhận cha, con, từ đó bổ sung thông tin người cha vào giấy khai sinh của con.

Thứ hai, đăng ký khai sinh kết hợp với đăng ký nhận cha, con:

Để đơn giản hóa thủ tục hành chính, Thông tư số 15/2015/TT-BTP quy định về kết hợp giải quyết việc đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con như sau:

“ Điều 12. Kết hợp giải quyết việc đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con

Khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con như sau:

1. Hồ sơ gồm:

a) Tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch;

c) Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

2. Các giấy tờ khác, trình tự giải quyết được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 và Điều 25 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 và Điều 44 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Nội dung đăng ký khai sinh xác định theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu.”.

Như vậy, khi đăng ký khai sinh cho cháu, gia đình có thể kết hợp đồng thời thủ tục nhận cha, con. ngoài các giấy tờ được sử dụng trong đăng ký khai sinh thông thường, cần có một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ cha, con như sau:

– Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

– Thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 19006557 để được tư vấn.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Cách Đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

Theo quy định mới nhất, mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đã tăng lên 4,4 triệu đồng. Nhưng nhiều người chưa nắm bắt được và không đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, nên quyền lợi bị ảnh...

Một số ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn về vấn đề: Một số ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt...

Khám nghĩa vụ quân sự có phải cởi quần không?

Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự từ 1/11 đến hết ngày 31/12 hàng năm. Ở thời điểm này, các thông tin về khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự đang được nhiều người quan...

Nguyên tắc xử lý hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội như thế nào?

Điều 90 BLHS quy định nguyên tắc áp dụng các quy định của BLHS đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. Theo đó, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự theo những quy định riêng chỉ áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội và những quy định chung không trái với những quy định riêng này....

Xử phạt hành vi hành hạ thành viên gia đình

Anh Giang lấy chị Lam đã được 7 năm nhưng do nát rượu nên thường xuyên đánh đập, mắc nhiếc, thậm chí còn trói chị vào cột nhà cả đêm. UBND xã xử phạt hành chính đối với anh nhưng anh vẫn tái phạm. Vậy anh Giang có bị xử lý bằng hình phạt tù...

Xem thêm

0981.378.999
Online