Trang chủ » Hôn nhân » Hỏi đáp luật hôn nhân » Tư vấn chia tài sản là quyền sử dụng đất của hai vợ chồng khi ly hôn

Tư vấn chia tài sản là quyền sử dụng đất của hai vợ chồng khi ly hôn

(Cập nhật: 29/10/2018 | 7:58)

Trước khi kết hôn, mẹ chồng tôi có nói cho vợ chồng tôi căn nhà khi chúng tôi cưới. Sau khi kết hôn, chúng tôi đã sang tên quyền sử dụng đất và nhà ở, giấy tờ đều đứng tên chồng tôi. Nay chúng tôi muốn ly hôn thì căn nhà sẽ được chia như thế nào?

Câu hỏi:

Xin chào Luật sư! Tôi là Trịnh Thu Hiền, tôi xin được hỏi Luật sư tư vấn vấn đề như sau:

Trước khi kết hôn, mẹ chồng tôi có nói là sẽ cho vợ chồng tôi mảnh đất của bà khi chúng tôi cưới. Sau khi kết hôn, vợ chồng tôi đã làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất, tất cả giấy tờ đều đứng tên chồng tôi. Hiện nay, vì cuộc sống hôn nhân không hòa hợp nên vợ chồng tôi ly hôn. Vậy tôi muốn hỏi về tài sản là mảnh đất kia sẽ được chia như thế nào? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Mảnh đất trên sẽ được coi là tài sản được chia khi ly hôn nếu nó là tài sản chung của vợ chồng bạn được hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tài sản chung của vợ chồng được hiểu là:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Như vậy, trước tiên bạn cần phải xác định lại xem quyền sử dụng đất và nhà ở này có phải là tài sản chung của vợ chồng bạn hay không. Nếu trước khi kết hôn, mẹ chồng bạn tặng cho hai vợ chồng bạn thì sẽ là tài sản chung còn nếu mẹ chồng bạn thỏa thuận chỉ tặng cho, để thừa kế, mua bán hay chuyển nhượng riêng cho chồng bạn thì đây sẽ là tài sản thuộc sở hữu riêng của chồng bạn và sẽ không được đem ra làm tài sản để chia khi ly hôn. Mặt khác, nếu xác định được đây là tài sản thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng bạn thì dù trên giấy tờ nhà, đất chỉ có tên của chồng bạn mà không có tên của bạn thì vẫn được coi là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và sẽ được đem ra chia khi ly hôn.

Tư vấn chia tài sản là quyền sử dụng đất của hai vợ chồng khi ly hôn

Tư vấn chia tài sản là quyền sử dụng đất của hai vợ chồng khi ly hôn

Nếu xác định được đây là tài sản chung của hai vợ chồng thì khi ly hôn sẽ được chia tài sản theo nguyên tắc được quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”

Đồng thời, điều 62 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.”

Do đó, tùy thuộc vào loại đất mà vợ chồng bạn sở hữu là loại đất gì, mục đích sử dụng ra sao mà căn cứ vào quy định của pháp luật để phân chia tài sản cho phù hợp.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.