• Thứ tư, 30/08/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 4938 Lượt xem

Tội đào nhiệm theo quy định Bộ luật hình sự mới nhất

Đào nhiệm, được hiểu là hành vi của cán bộ, công chức từ bỏ nhiệm vụ công tác được giao một cách cố ý.. Người nào là cán bộ, công chức, viên chức mà cố ý từ bỏ nhiệm vụ công tác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Khái niệm tội đào nhiệm?

Tội đào nhiệm được quy định tại Điều 363 Bộ luật hình sự như sau:

“1. Người nào là cán bộ, công chức, viên chức mà cố ý từ bỏ nhiệm vụ công tác gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Lôi kéo người khác đào nhiệm;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;

c) Phạm tội trong hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc trong trường hợp khó khăn đặc biệt khác của xã hội

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Theo đó, Đào nhiệm được hiểu là hành vi của cán bộ, công chức từ bỏ nhiệm vụ công tác được giao một cách cố ý.

Tư vấn về tội đào nhiệm theo quy định của Bộ luật hình sự

Thứ nhất: Các yếu tố cấu thành tội đào nhiệm

–  Mặt khách quan

+ Về hành vi. Có hành vi của cán bộ, công chức từ bỏ nhiệm vụ, công tác được giao một cách cố ý. Được hiểu là cán bộ, công chức rời khỏi nơi công tác và không thực hiện nhiệm vụ công tác được giao mà không được phép của người có trách nhiệm hoặc không có lý do chính đáng.

+ Về hậu quả. Hành vi nêu trên phải gây hậu quả nghiêm trọng thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Được hiểu là hành vi do không thực hiện nhiệm vụ và rời khỏi nơi công tác dẫn đến hậu quả như thất thoát tài sản của Nhà nước, không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước… Đây là dấu hiệu cơ bản cấu thành tội này.

–  Khách thể

Hành vi từ bỏ nhiệm vụ công tác nêu trên xâm phạm đến chế độ kỷ luật của Nhà nước đối với cán bộ, công chức.

–  Mặt chủ quan

Người phạm tội đã thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

–  Chủ thể

Chủ thể của tội phạm này là cán bộ, công chức.

Thứ hai: Về hình phạt

Mức phạt của các tội nói trên được chia thành hai khung cụ thể như sau:

+ Khung 1 (khoản 1)

Có mức hình phạt là phạt phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

+ Khung hai (khoản 2)

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

– Lôi kéo người khác đào nhiệm;

– Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;

– Phạm tội trong hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc trong trường hợp khó khăn đặc biệt khác của xã hội.

+ Hình phạt bổ sung (khoản 3)

Ngoài việc phải chịu một trong các hình phạt chính như nêu trên, người phạm tội này còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Tịch thu tài sản là gì theo quy định Bộ luật hình sự?

Theo Bộ luật hình sự năm 2015, Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà...

Điều kiện tha tù trước thời hạn là gì?

Điều luật quy định tha tù trước thời hạn có điều kiện là biện pháp miễn chấp hành phần hình phạt tù chưa được chấp hành có điều...

Vô tình đục phá két sắt phạm tội gì?

Cháu tôi đục két sắt của nhà bên cạnh do đứa bé nhà bên cạnh bảo két sắt là của nó, cứ đục thoải mái. Xin hỏi luật sư cháu tôi phạm tội...

Dùng dây điện đề phòng mất trộm nhưng gây hậu quả chết người thì bị xử lý thế nào?

Trường hợp này có thể bị xử lý về tội giết người hoặc tội vô ý làm chết người: Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10...

Bị can là gì? Bộ luật tố tụng hình sự quy định về bị can như thế nào?

Một người từ khi đã có quyết định khởi tố bị can thì được gọi là bị can. Quyết định khởi tố bị can phải ghi rõ: thời gian, địa điểm ra quyết định khởi tố bị can; họ tên, ngày, tháng, năm sinh của bị can, bị can bị khởi tố về tội gì, theo điều khoản nào của Bộ luật hình sự; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội...

Xem thêm

0981.378.999
Online