Thành phần của cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
Dựa vào các đặc điểm của những hoạt động tố tụng, quá trình tố tụng hình sự được phân thành nhiều giai đoạn khác nhau. Tương ứng với các giai đoạn đó, có các cơ quan nhất định được pháp luật quy định thực hiện những hoạt động tố tụng trong giai đoạn đó
1. Khái niệm cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
Theo quy định tại Điều 34 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 như sau:
Cơ quan tiến hành tố tụng gồm:
a) Cơ quan điều tra;
b) Viện kiểm sát;
c) Tòa án.
Người tiến hành tố tụng gồm:
a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra;
b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;
c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.
2. Bình luận cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

Thành phần của cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
– Dựa vào các đặc điểm của những hoạt động tố tụng, quá trình tố tụng hình sự được phân thành nhiều giai đoạn khác nhau. Tương ứng với các giai đoạn đó, có các cơ quan nhất định được pháp luật quy định thực hiện những hoạt động tố tụng trong giai đoạn đó. Các cơ quan đó được gọi là các cơ quan tiến hành tố tụng. Trong mỗi cơ quan tiến hành tố tụng, pháp luật quy định những người có thẩm quyền tiến hành các hành vi tố tụng trong một giai đoạn tố tụng. Những người đó được gọi là những người tiến hành tố tụng.
– Bộ luật tố tụng hình sự quy định các cơ quan tiến hành tố tụng gồm có:
a, Cơ quan điều tra;
b, Viện kiểm sát;
c, Toà án.
Các cơ quan tiến hành tố tụng có những chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng, nhưng hoạt động trong mối liên hệ mật thiết, thống nhất với nhau và đều có trách nhiệm là nhằm phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, xã hội, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
– Các Cơ quan điều tra trong tố tụng hình sự gồm có: Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân; Cơ quan điều của Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Ngoài các Cơ quan điều tra nói trên, Bộ luật tố tụng hình sự còn quy định một số cơ quan được quyền tiến hành một số hoạt động điều tra. Những cơ quan này gồm có: Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân. Chức năng của các Cơ quan điều tra trong tố tụng hình sự là điều tra.
– Viện kiểm sát là một trong những cơ quan tiến hành tố tụng hình sự. Hệ thống tổ chức Viện kiểm sát gồm có: Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Các Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Các Viện kiểm sát huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Các Viện kiểm sát quân sự. Chức năng cơ bản của Viện kiểm sát trong tố tụng hình sự là thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự.
– Tòa án là cơ quan tiến hành tố tụng, đóng vai trò trung tâm trong tố tụng hình sự. Hệ thống tổ chức Toà án gồm có: Toà án nhân dân tối cao; các Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các Toà án quân sự. Chức năng cơ bản của Toà án trong tố tụng hình sự là xét xử.
– Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên là những chức danh tố tụng. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, của Điều tra viên được Bộ luật tố tụng hình sự quy định rất cụ thể. Điều tra viên có 3 bậc: Cao cấp, trung cấp và sơ cấp.
– Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên là những chức danh tố tụng. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, của Kiểm sát viên được Bộ luật tố tụng hình sự quy định rất cụ thể. Kiểm sát viên có ba bậc: cao cấp, trung cấp và sơ cấp.
– Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Toà án là những chức danh tố tụng. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của họ được Bộ luật tố tụng quy định rất cụ thể. Thẩm phán có ba bậc: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh (Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu); Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện (Thẩm phán Toà án quân sự khu vực).
– Điều luật đang bình luận được bổ sung bằng việc cụ thể hóa chức danh những người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Cụ thể là Điều luật đã bổ sung các chức danh cụ thể như: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát: Chánh án, Phó Chánh án Toà án.
Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Hội nghị nhà chung cư bất thường được tổ chức khi nào?
Khi sống trong nhà chung cư thường sẽ phải tham gia các hội nghị nhà chung cư thường niên, tuy nhiên trong một số trường hợp cũng sẽ có những hội nghị nhà chung cư bất...
Bằng trung cấp dược có mở được nhà thuốc không?
Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 33 Luật Dược 2016 thì nhà thuốc tư nhân phải có địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt cơ sở bán lẻ...
Mức lương tối thiểu vùng là mức lương do nhà nước quy định để làm căn cứ thỏa thuận lương giữa người lao động và người sử dụng lao động. Đây là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động trả cho người lao động trong điều kiện lao động bình...
Pháp nhân có phải bồi thường do người thực hiện nhiệm vụ gây ra?
Nếu như người của công ty thực hiện nhiệm vụ được giao nhưng trong quá trình thực hiện công việc đó mà lại gây thiệt hại về tài sản cho người khác. Như vậy thì thiệt hại này do công ty bồi thường hay do bản thân người đó bồi...
Lập di chúc chung của vợ chồng khi vợ không biết chữ
Ông bà Giang muốn lập di chúc để lại nhà cho con trai nhưng bà Giang không biết chữ. Xin luật sư tư vấn thủ tục lập di chúc giúp ông bà...
Xem thêm