Trang chủ » Dân sự » Hỏi đáp luật dân sự » Quyền và nghĩa vụ của bên mua bán tài sản theo quy định Bộ Luật Dân sự 2015

Quyền và nghĩa vụ của bên mua bán tài sản theo quy định Bộ Luật Dân sự 2015

(Cập nhật: 30/10/2018 | 11:44)

Tôi có một câu hỏi muốn nhờ luật sư giải đáp cho tôi như sau: Bên mua bán tài sản có quyền và nghĩa vụ gì theo quy định của Bộ luật dân sự 2015

 

Trả lời:

Điều 333 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của bên mua tài sản

1. Sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu có hiệu lực.

2. Chịu rủi ro về tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Phân tích:

Quyền và nghĩa vụ của bên mua bán tài sản theo quy định Bộ Luật Dân sự 2015

Quyền và nghĩa vụ của bên mua bán tài sản

Khi các bên chủ thể của quan hệ mua bán tài sản có thỏa thuận áp dụng biện pháp bảo lưu quyền sở hữu, pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của bên mua tài sản như sau:

Sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu có hiệu lực.

Khi giao kết hợp đồng dân sự nói chung và hợp đồng mua bán tài sản nói riêng, hầu hết các bên chủ thể đều mong muôn đạt được sự thỏa thuận và thực hiện theo đúng thỏa thuận đó. Tuy nhiên, việc thực hiện các hợp đồng trên thực tế không phải lúc nào cũng diễn ra theo đúng nguyện vọng của các bên.

Xuất phát từ rất nhiều lý do khác nhau, một trong các bên của hợp đồng hoàn toàn có thể vi phạm nghĩa vụ phát sinh theo chính thỏa thuận đó. Việc vi phạm này của một trong các bên sẽ làm ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của bên còn lại.

Trong hợp đồng mua bán, khi bên bán đã chuyển giao tài sản cho bên mua mà bên mua chưa kịp thanh toán tiền thì rủi ro sẽ nhiều hơn cho bên bán. Vì quyền và lợi ích của bên bán có đạt được hay không lại hoàn toàn dựa vào việc thực hiện hành vi của bên mua. Còn bên mua đã được chiếm hữu thực tế tài sản đó nên nếu bên muạ có vi phạm, bên bán có quyền đòi lại tài sản đó. Tuy nhiên, không phải lúc nào bên mua cũng vi phạm nghĩa vụ trả tiền. Do vậy, trong khoảng thời gian thanh toán theo thỏa thuận của các bên, việc chiếm hữu thực tế tài sản của bên mua sẽ phát sinh quyền được khai thác, sử dụng hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản mua bán.

Ví dụ, A và B có thỏa thuận mua bán dây chuyền sản xuất đồ gia dụng, theo đó, A là bên bán sẽ thực hiện vận chuyển và giao cho B vào ngày 20/11/2015, B sẽ phải thanh toán cho A tổng số tiền là 12 tỷ đồng. Việc thanh toán sẽ chia thành 2 đợt, đợt 1 là 5 tỷ sau khi chuyển giao tài sản; đợt 2 là ngày 20/11/2016. Để đảm bảo chắc chắn cho việc thực hiện nghĩa vụ của B, A thỏa thuận kem theo bảo lưu quyền sở hữu của mình cho đến khi B thanh toán đủ tiền cho A. Đến 20/11/2016, B không có khả năng để thực hiện thanh toán toàn bộ số tiền 7 tỷ đồng cho A. Theo quy định của pháp luật, A được quyền đòi lại tài sản sau khi trừ đi chi phí khấu hao tài sản mà B dùng sau 1 năm. Còn B, trong vòng một năm B đã thực hiện việc khai thác, sử dụng, đồng thời có cho thuê hệ thống dây chuyền này và thu được một khoản tiền là 500 triệu. Như vậy, B có quyền sở hữu khoản tiền 500 triệu phát sinh từ hợp đồng thuê dây chuyền sản xuất với chủ thể thứ ba.

Chịu rủi ro về tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Rủi ro về tài sản được hiểu là những tổn thất xảy đến với chính tài sản có thể xuất hiện do khách quan hoặc tiềm ẩn ngay trong nội tại của tài sản đó. Xét về nguyên tắc, bên bán chịu rủi ro đối với tài sản trước khi tài sản được giao cho bên mua, bên mua chịu rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản.

Đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký. Theo tinh thần này, trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu, bên mua sẽ phải gánh chịu rủi ro đối với tài sản nếu không có thỏa thuận khác. Vì thực tế, tài sản đã được chuyển giao từ bên bán sang bên mua. Nhưng nếu các bên có thỏa thuận khác, pháp luật sẽ tôn trọng và bảo đảm thực hiện theo.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT  MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.