• Thứ ba, 19/09/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1883 Lượt xem

Mã chương 551 là gì?

Chương 551 dùng cho doanh nghiệp do địa phương cấp giấy chứng nhận đầu tư

Mã chương là gì?

Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan ở cấp huyện, mã số từ 600 đến 799; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.

Các loại mã chương thuế?

Để dễ dàng quản lý hệ thống ngân sách nhà nước tại Thông tư 324/2016/TT-BTC đã phân loại mục lục ngân sách theo Chương. Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức. Theo đó mã chương được mã hóa ba kí tự và được chia là bốn khoảng tương ứng với 4 cấp quản lý.

Theo quy định tại Mục II Công văn 7078/ BTC – KBNN năm 2017 V/v hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Mục lục NSNN thì hiện nay bao gồm các loại mã chương thuế môn bài như sau:

– Các cơ quan, tổ chức ở trung ương sẽ quản lý các số có giá trị từ  001 đến 399

– Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quản lý các số từ có giá trị từ 400 đến 599

– Các cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện sẽ quản lý các số có giá trị từ 600 đến 799

– Riêng đối với các số có giá trị từ 800 đến 989 sẽ do cơ quan, tổ chức thuộc cấp xã quản lý

Mã chương 551 là gì?

Chương 151, 551 sử dụng cho “Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam” trong đó:

– Chương 151 dùng cho doanh nghiệp do trung ương cấp giấy chứng nhận đầu tư

– Chương 551 dùng cho doanh nghiệp do địa phương cấp giấy chứng nhận đầu tư

Chương 152, 552 “Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh” được cho các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài có tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài/tổng số vốn điều lệ của công ty từ 51 % trở lên (trừ các công ty 100% vốn ngoài nước) hoặc đối với công ty hợp danh đa số thành viên của công ty là cá nhân ngoài nước:

– Chương 152 dùng cho doanh nghiệp do trung ương cấp giấy chứng nhận đầu tư

– Chương 552 dùng cho doanh nghiệp do địa phương cấp giấy chứng nhận đầu tư

Danh mục Mã chương đầy đủ nhất hiện nay

MÃ CHƯƠNG TÊN CẤP QUẢN LÝ
151 Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Trung Ương
152 Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh Trung Ương
153 Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài Trung Ương
154 Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh Trung Ương
158 Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ Trung Ương
159 Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống Trung Ương
160 Các quan hệ khác của ngân sách Trung Ương
161 Nhà thầu chính ngoài nước Trung Ương
162 Nhà thầu phụ ngoài nước Trung Ương
551 Các đơn vị có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Tỉnh
552 Các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh Tỉnh
553 Các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài Tỉnh
554 Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh Tỉnh
555 Doanh nghiệp tư nhân Tỉnh
556 Hợp tác xã Tỉnh
557 Hộ gia đình, cá nhân Tỉnh
558 Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn Nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ Tỉnh
559 Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống Tỉnh
560 Các quan hệ khác của ngân sách Tỉnh
561 Nhà thầu chính ngoài nước Tỉnh
562 Nhà thầu phụ ngoài nước Tỉnh
563 Các Tổng công ty địa phương quản lý Tỉnh
564 Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty) Tỉnh
754 Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh Huyện
755 Doanh nghiệp tư nhân Huyện
756 Hợp tác xã Huyện
757 Hộ gia đình, cá nhân Huyện
758 Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ Huyện
759 Các đơn vị có vốn nhà nước chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống Huyện

Mã nội dung kinh tế (Mã tiểu mục) nộp thuế TNCN, GTGT, TNDN là bao nhiêu?

MÃ TIỂU MỤC TÊN KHOẢN THUẾ, LỆ PHÍ NỘP
Thuế thu nhập cá nhân
1001 Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công.
1003 Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân
1004 Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân
1005 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán)
1006 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản
1014 Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản
Thuế thu nhập doanh nghiệp
1052 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí)
1055 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn
Thuế giá trị gia tăng
1701 Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất, kinh doanh trong nước (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí)
1702 Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
1851 Thuế xuất khẩu
1901 Thuế nhập khẩu
Lệ phí môn bài
2862 Lệ phí môn bài mức (bậc) 1  Mức (bậc) 1 là mức nộp lệ phí cao nhất
2863 Lệ phí môn bài mức (bậc) 2 Mức (bậc) 2 là mức nộp lệ phí cao thứ hai.
2864 Lệ phí môn bài mức (bậc) 3 Mức (bậc) 3 là mức nộp lệ phí thấp nhất.
Thu tiền phạt và tịch thu
Thu tiền phạt
4251 Phạt vi phạm hành chính theo quyết định của Toà án
4252 Phạt vi phạm giao thông
4253 Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan hải quan
4254 Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan thuế (không bao gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân)
– Chậm nộp Tờ khai thuế
4268 Phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân.
– Chậm nộp Tờ khai thuế TNCN
Các khoản thu khác
4917 Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân
– Chậm nộp tiền thuế TNCN
4918 Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí)
– Chậm nộp Tiền thuế TNDN
4931 Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại
– Chậm nộp Tiền thuế GTGT trong nước

Trên đây là chia sẻ của công ty Luật Hoàng Phi về giải đáp thắc mắc liên quan đến: Mã chương 551 là gì? Khách hàng theo dõi nội dung bài viết, có vướng mắc khác vui lòng phản ánh trực tiếp để chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng, tận tình.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân 2025

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu và được đánh trực tiếp vào thu nhập của cá nhân sau khi đã trừ các khoản giảm trừ và các khoản được miễn. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ được diễ ra đối với những cá nhân có số thuế nộp thừa và việc hoàn thuế chỉ diễn ra nếu có mã số thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm đề nghị hoàn thuế có đề nghị hoàn...

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN 2025?

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhạp chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư...

Mã chương thuế môn bài hộ kinh doanh 2025

Danh mục mã chương nộp thuế môn bài được ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài...

Báo cáo thuế là gì? Cách làm báo cáo thuế năm 2025 đơn giản

Báo cáo thuế là thuật ngữ chuyên ngành nhưng được sử dụng khá rộng rãi, tuy nhiên không phải tất cả mọi người đều hiểu rõ báo cáo thuế là...

Thủ tục chứng minh căn nhà duy nhất

Để giúp Quý độc giả thực hiện Thủ tục chứng minh căn nhà duy nhất, chúng tôi thực hiện bài viết với những chia sẻ này. Mời Quý độc giả theo...

Xem thêm

0981.378.999
Online