Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Lao động nữ sinh con ở nước ngoài có được hưởng trợ cấp thai sản không?
  • Thứ ba, 24/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1989 Lượt xem

Lao động nữ sinh con ở nước ngoài có được hưởng trợ cấp thai sản không?

tôi dự định sẽ xin nghỉ việc sang nước ngoài định cư và dự định sinh con tại nước ngoài thì tôi có được hưởng trợ cấp thai sản không, nếu có tôi có thể ủy quyền cho người thân ở Việt Nam làm hồ sơ nhận tiền trợ cấp tôi được không, nếu được thì thủ tục có cần thay đổi gì không

 

Câu hỏi:

Tôi là nhân viên của công ty Vina-Skin từ tháng 05/2014 đến nay, từ khi làm việc tại công ty tôi đã tham gia bảo hiểm xã hội. Tháng 02/2017 này tôi dự định sẽ xin nghỉ việc vì gia đình tôi sẽ sang nước ngoài định cư. Hiện nay tôi đã mang thai được 02 tháng, dự sinh vào tháng 07/2017, tôi dự định sinh con tại nước ngoài thì tôi có được hưởng trợ cấp thai sản không, nếu có tôi có thể ủy quyền cho người thân ở Việt Nam làm hồ sơ nhận tiền trợ cấp tôi được không, nếu được thì thủ tục có cần thay đổi gì không? Mong Luật Hoàng Phi giải đáp giúp tôi, tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi, Công ty Luật Hoàng Phi xin được trả lời vấn đề của anh như sau:

Lao động nữ sinh con ở nước ngoài có được hưởng trợ cấp thai sản không?

Lao động nữ sinh con ở nước ngoài có được hưởng trợ cấp thai sản không?

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về những đối tượng được hưởng chế độ thai sản khi tham gia bảo hiểm xã hội như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Trong 06 nhóm đối tượng được hưởng chế độ thai sản được quy định tại khoản 1 Điều 31, khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản của các đối tượng tại điểm b, c, d của khoản 1 Điều này muốn hưởng chế độ thai sản phải có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Theo như thông tin chị đưa ra, chị đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Về hồ sơ hưởng chế độ thai sản, khoản 1 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã quy định như sau:

“1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.”

Để làm rõ Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014  khoản 2 Điều 14 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

 “2. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, thời điểm nhận con, thời điểm nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú.”

Chị đã chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm sinh con và muốn được hưởng chế độ thai sản thì chị cần chuẩn bị những giấy tờ theo quy định trên nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú. Nếu chị muốn ủy quyền cho người thân nhận thay thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất áp dụng thời hiệu theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 là thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm...

Có được gia hạn thời gian góp vốn điều lệ công ty không?

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp giải đáp: Có được gia hạn thời gian góp vốn điều lệ công ty không? Mời Quý vị theo dõi, tham...

Mức phạt chậm góp vốn điều lệ mới nhất

Chậm góp vốn điều lệ sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, đồng thời phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn đã...

Sau 90 ngày khi thành lập công ty mà không góp đủ vốn phải làm sao?

Sau 90 ngày khi thành lập công ty mà không góp đủ vốn phải làm sao? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ dưới đây cua chúng...

Khai khống vốn điều lệ có bị xử phạt không?

Khai khống vốn điều lệ sẽ bị xử phạt tùy vào giá trị vốn điều lệ kê khai khống sẽ có mức phạt tiền tương ứng theo quy định tại Điều 47 Nghị định...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi