Làm thế nào để khai nhận di sản thừa kế khi thiếu người thừa kế?
Gần đây, ông ngoại tôi mới qua đời vì bạo bệnh, ông ngoại tôi không để lại di chúc. Theo tôi được biết pháp luật quy định di sản thừa kế của ông sẽ được chia cho những người thừa kế, nhưng một số người đã mất liên lạc từ lâu. Vậy nếu không tìm được đầy đủ những người thừa kế thì có được khai nhận di sản thừa kế không?
Trả lời:
Chào bạn, câu hỏi về việc khai nhận di sản thừa kế khi thiếu người thừa kế của bạn Luật Hoàng Phi xin được tư vấn như sau:

Tư vấn về khai nhận di sản thừa kế
Do ông ngoại bạn không để lại di chúc nên di sản thừa kế được chia theo pháp luật. Theo điều 676 Bộ luật dân sự 2015: “1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
Do chưa rõ di sản thừa kế ông ngoại bạn để lại gồm những gì nên chúng tôi xin chia các trường hợp sau:
Thứ nhất: Nếu việc phân chia di sản thừa kế bắt buộc phải công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật (ví dụ: di sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở…). Theo điều 58 Luật công chứng 2014: “1. Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.
2.Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật này.
3.Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.”
Như vậy việc yêu cầu công chứng tại tổ chức công chứng cần có sự tham gia của tất cả các thừa kế của ông ngoại bạn, nếu không liên lạc được với những người này thì sẽ không thể thực hiện được thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế.
Thứ hai, nếu việc phân chia di sản thừa kế không bắt buộc phải công chứng, chứng thực thì những người thừa kế có thể lập văn bản thỏa thuận cử người quản lý di sản thừa kế. Sau này khi liên lạc được với những người thừa kế còn lại thì người quản lý di sản thừa kế có nghĩa vụ trao lại phần di sản thừa kế theo phần của họ.
Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Phân tích khoản 1 điều 32 Luật cư trú
Chính phủ thống nhất các nhiệm vụ cũng như trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền với nhau trong việc quản lý cư...
Đặc trưng nào dưới đây phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật và các loại quy phạm xã hội khác?
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra, ban hành hoặc là thừa nhận, mang tính bắt buộc phải thực hiện và được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, cưỡng chế nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích của giai cấp...
Mức lãi suất quá hạn của ngân hàng nhà nước
Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định...
Ví dụ về hành vi xâm phạm quyền liên quan
Những hành vi xâm phạm quyền liên quan là hành vi xâm phạm đến quyền nhân thân và quyền tài sản của chủ sở hữu. Ví dụ về hành vi xâm phạm quyền liên...
Danh dự là gì? Vai trò của danh dự?
Danh dự là sự coi trọng, tôn trọng của xã hội đối với một cá nhân, tổ chức nào đó và được pháp luật ghi nhận và bảo vệ, bên cạnh đó, pháp luật Việt Nam cũng quy định những hành vi và biện pháp xử lý đối với hành vi xúc phạm nhân phẩm của người...
Xem thêm