Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Dân sự Hội đồng quản trị công ty cổ phần có tối đa bao nhiêu thành viên?

Hội đồng quản trị công ty cổ phần có tối đa bao nhiêu thành viên?

Số thành viên trong Hội đồng quản trị (HĐQT) được quy định phải từ 3 thành viên trở lên và không quá 11 thành viên. Số lượng cụ thể do Điều lệ công ty quy định . Thành viên hội đồng quản trị có thể là cổ đông của công ty hoặc không.

Hội đồng quản trị của công ty cổ phần là cơ quan quản lý công ty cổ phần, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Vậy Hội đồng quản trị công ty cổ phần có tối đa bao nhiêu thành viên? Khách hàng quan tâm vui lòng theo dõi nội dung bài viết để có thêm thông tin chi tiết.

Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị

Số thành viên trong Hội đồng quản trị (HĐQT) được quy định phải từ 3 thành viên trở lên và không quá 11 thành viên. Số lượng cụ thể do Điều lệ công ty quy định . Thành viên hội đồng quản trị có thể là cổ đông của công ty hoặc không.

Pháp luật không quy định thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên của công ty bởi chức năng chính của Hội đồng quản trị là chức năng quản lý, Hội đồng quản trị không có thẩm quyền trong việc biểu quyết những quyết định của công ty, do vậy thành viên Hội đồng quản trị không cần phải sở hữu cổ phần của công ty. Và vì không nhất thiết phải là cổ đông của công ty do vậy thành viên hội đồng quản trị của công ty có thể  là thành viên hội đồng quản trị của công ty khác.

Như vậy, Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Một cá nhân chỉ được bầu làm thành viên độc lập Hội đồng quản trị của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ liên tục.chỉ cần là người có chuyên môn trong việc điều hành quản lý, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp là có thể trở thành thành viên hội đồng quản trị.

Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 155 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020. Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, người từ đủ 18 trở lên được xác định là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ trừ các trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

– Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

– Đối với công ty con mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì thành viên Hội đồng quản trị không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; không được là người có liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.

Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị

Căn cứ Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Hội đồng quản trị trong Công ty Cổ phần như sau:

1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

2. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây:

– Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

– Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

– Quyết định bán cổ phần chưa bán trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

– Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

– Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 133 của Luật này;

– Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;

– Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

– Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138, khoản 1 và khoản 3 Điều 167 của Luật này;

– Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;

– Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

– Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

– Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết;

– Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

– Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

– Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể công ty; yêu cầu phá sản công ty;

– Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Hội đồng quản trị thông qua nghị quyết, quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.

4. Trường hợp nghị quyết, quyết định do Hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của pháp luật, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên tán thành thông qua nghị quyết, quyết định đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về nghị quyết, quyết định đó và phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông qua nghị quyết, quyết định nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trường hợp này, cổ đông của công ty có quyền yêu cầu Tòa án đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ nghị quyết, quyết định nói trên.

Trên đây là một số chia sẻ của chúng tôi về giải đáp thắc mắc Hội đồng quản trị công ty cổ phần có tối đa bao nhiêu thành viên? Khách hàng quan tâm, có vướng mắc khác vui lòng phản ánh trực tiếp để chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng, tận tình.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hướng dẫn viết sơ yếu lý lịch học sinh sinh viên 2022

Hò sơ nhập học đại học bao gồm cả sơ yếu lý lịch. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn viết sơ yếu lý lịch học sinh sinh viên...

Xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả như thế nào?

Hành vi xâm phạm quyền tác giả bao gồm các hành vi chiếm đoạt tác phẩm, mạo danh... Xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả như thế...

Ví dụ về hành vi xâm phạm quyền liên quan

Những hành vi xâm phạm quyền liên quan là hành vi xâm phạm đến quyền nhân thân và quyền tài sản của chủ sở hữu. Ví dụ về hành vi xâm phạm quyền liên...

Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai

Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai là tổng đài nào? Tại sao nên sử dụng tổng đài tư vấn pháp luật đất đai...

Đường dây nóng của Bộ y tế là số nào?

Bộ Y tế hiện sử dụng một số điện thoại đường dây nóng qua tổng đài 19009095 do Tổng Công ty Viễn thông Viettel cung cấp nhằm tiếp nhận và xử lý ý kiến phản ánh của người dân về chất lượng dịch vụ khám chữa...

Cách lấy lại tiền khi bị lừa đảo trên mạng

Việc đầu tiên cần làm khi phát hiện mình bị lừa đảo qua mạng là thu thập tất cả các thông tin như nội dung tin nhắn, số điện thoại, tài khoản ngân hàng lừa chuyển khoản… để làm chứng cứ tố giác với cơ quan chức...

Đường dây nóng tố cáo lừa đảo qua mạng Facebook

Lừa đảo qua mạng là việc thông qua mạng máy tính, mạng internet, các đối tượng lên các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo hay qua Email... dùng thủ đoạn gian dối với mục đích khiến người khác tưởng là thật mà đưa tiền hoặc tài sản mình rồi chiếm đoạt tài...

Số điện thoại đường dây nóng của ngân hàng BIDV?

Ngân hàng BIDV là một trong số 4 ngân hàng lớn nhất Việt Nam. Số điện thoại đường dây nóng của ngân hàng BIDV là...

Hành vi xâm phạm quyền tác giả trên internet là gì?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc công khai tác phẩm trên Internet lần đầu tiên sẽ không được xem là hành vi công bố tác phẩm, nhưng được xem là hành vi truyền đạt tác phẩm đến công...

Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ?

Vi phạm sở hữu trí tuệ là hành vi vi phạm quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ của người khác. Vậy cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm sở hữu trí...

Mức xử phạt hành vi vi phạm sở hữu trí tuệ mới nhất 2022

Với mỗi hành vi vi phạm sở hữu trí tuệ sẽ có thể xử lý bằng biện pháp khác nhau như biện pháp xử lý dân sự, hành chính hoặc hình sự, cơ quan nhà nước sẽ căn cứ vào tính chất, mức độ xâm phạm để lựa chọn biện...

Làm gì khi bị công ty tài chính làm phiền?

Khi bị làm phiền do Quý vị nợ tiền chưa trả thì cần hoàn thành khoản vay của mình đúng hạn. Quý vị cần hạn chế tuyệt đối thông tin cá nhân cung cấp cho các bên thứ ba để tránh bị lợi dụng bới các công ty tài chính mua thông tin và làm...

Tư vấn viên pháp luật là gì?

Tư vấn pháp luật là việc giải đáp pháp luật, hướng dẫn làm theo đúng quy định, cung cấp dịch vụ pháp lý nhằm giúp lấy lại công lý, tổ chức trong nước và quốc tế thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân....

Tổng đài tư vấn pháp luật Viettel tư vấn những gì?

Hiện nay, Viettel cung cấp hai dịch vụ: Tổng đài giải đáp thông tin pháp luật qua đầu số 1068 (tổng đài cung cấp thông tin kinh tế – xã hội), Tổng đài dịch vụ tư vấn pháp luật chuyên sâu qua tổng đài 1069 nhánh...

Điều kiện hành nghề tư vấn pháp luật là gì?

Tư vấn pháp luật là một hoạt động dịch vụ nghề nghiệp, người có trình độ hiểu biết chuyên môn về pháp luật sẽ cung cấp ý kiến liên quan đến pháp luật hoặc thực hiện các công việc chuyên môn khác ngoài tố tụng theo yêu cầu của khách...

Xem thêm

Yêu cầu tư vấn nhanh