Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Hôn nhân gia đình Chồng mất vợ có toàn quyền chia tài sản không?

Chồng mất vợ có toàn quyền chia tài sản không?

Chồng mất vợ sẽ quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

Trong gia đình tài sản của vợ chồng thường được mọi người mặc định là của nhau và sử dụng chung. Vậy đến khi có chuyện không may xảy ra như Chồng mất vợ có toàn quyền chia tài sản không?

Khi chồng mất ai có quyền quản lý tài sản?

Theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình quy định như sau:

Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết

1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Như vậy theo quy định trên thì khi chồng mất vợ sẽ quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

Chồng mất vợ có toàn quyền chia tài sản không?

Để xác định việc chia tài sản của vợ khi chồng mất sẽ chia thành các trường hợp như sau:

– Trường hợp thứ nhất: Nếu tài sản là tài sản thuộc sở hữu riêng của vợ.

Theo quy định tại Điều 206 Bộ luật Dân sự 2015 thì vợ có toàn quyền định đoạt đối với những tài sản này vì vậy khi chồng mất vợ có toàn quyền chia tài sản.

– Trường hợp thứ hai, nếu tài sản mà vợ muốn chia là tài sản riêng của chồng. Việc phân chia di sản được thực hiện như sau:

+ Chồng mất không để lại di chúc nên di sản thừa kể sẽ được chia theo pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của chồng.

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm: “vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết…”.

Trong trường hợp này di sản chồng để lại sẽ được chia đều cho mọi người trong hàng thừa kế. Các đồng thừa kế đều có quyền yêu cầu phân chia di sản chứ không riêng vợ. Những người được thừa kế có thể tự thỏa thuận về việc chia di sản, nếu không thỏa thuận được thì có thể khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.

+ Chồng mất để lại di chúc. Theo Khoản 1 Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc. Nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Nếu tài sản muốn chia là tài sản chung của vợ chồng thì được giải quyết như sau. Trong trường hợp này tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi, một nửa khối tài sản chung sẽ được xác định là tài sản của vợ, vợ có toàn quyền định đoạt phần tài sản này.

Bên cạnh đó, một nửa khối tài sản chung thuộc về chồng đã mất sẽ được xác định là di sản thừa kế mà người chồng để lại và cũng được chia theo pháp luật cho các đồng thừa kế, việc phân chia được thực hiện tương tự như trường hợp thứ hai.

Như vậy để xác định vấn đề Chồng mất vợ có toàn quyền quản lý tài sản không? thì cần căn cứ theo từng trường hợp cụ thể như đã nêu ở trên.

Thừa kế là gì?

Thừa kế được hiểu là sự dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại gọi là di sản.

Trong đó, thừa kế được chia thành 02 hình thức:

– Thừa kế theo di chúc: Là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi họ còn sống (Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015).

– Thừa kế theo pháp luật: Là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định (Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015).

Thời điểm mở thừa kế khi nào?

Theo quy định tại Điều 611 Bộ luật dân sự quy định như sau:

Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

Như vậy theo quy định trên thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết, thì thời điểm mở thừa kế là ngày mà Tòa án xác định người đó đã chết.

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (6 bình chọn)

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

 

 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

16, 17, 18 tuổi có được đăng ký kết hôn không?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: 16, 17, 18 tuổi có được đăng ký kết hôn...

Tố cáo bạo hành gia đình ở đâu?

Bạo hành gia đình là những hành vi xã hội lên án và pháp luật cũng có những chế tài xử lý. Vậy tố cáo bạo hành gia đình ở...

Số điện thoại đường dây nóng bạo hành gia đình

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn về vấn đề: Số điện thoại đường dây nóng bạo hành gia...

Thu nhập bao nhiêu thì được quyền nuôi con?

Thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng để Tòa án quyết định ai được quyền nuôi con, và nếu không có thu nhập ổn định thì có thể sẽ trở thành bất lợi trong việc giành quyền nuôi...

Bằng chứng để giành quyền nuôi con sau ly hôn?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn về vấn đề: Bằng chứng để giành quyền nuôi con sau ly...

Quyền nuôi con trên 3 tuổi khi ly hôn như thế nào?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn về vấn đề: Quyền nuôi con trên 3 tuổi khi ly hôn như thế...

Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn có được không?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn về vấn đề: Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn có được...

Mẹ đi lấy chồng bố có quyền nuôi con không?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn về vấn đề: Mẹ đi lấy chồng bố có quyền nuôi con...

Mẫu văn bản từ chối nhận tài sản chung vợ chồng

Văn bản từ chối tài sản chung vợ chồng là văn bản được ký kết dựa trên tinh thần tự nguyện, giữa sự thỏa thuận của hai bên vợ...

Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản chung vợ chồng

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ...

Trường hợp nào sau đây là tài sản chung của vợ chồng?

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn...

Thời gian tòa án gọi ra tòa khi đã nộp đơn ly hôn là bao lâu?

Thời gian tòa án gọi ra tòa khi đã nộp đơn ly hôn là 03 ngày làm việc tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận được đơn khởi kiện, chánh án tòa án nhân dân sẽ phân công 1 thẩm phán xem xét...

Trường hợp nào mẹ không được nuôi con?

Khi ly hôn, vợ chồng có thể thỏa thuận việc nuôi con. Tòa án sẽ công nhận sự thỏa thuận của hai vợ, chồng. Nếu hai bên không thể thỏa thuận được thì Tòa án sẽ căn cứ và quyền lợi về mọi mặt của con để xem xét và quyết định con sẽ ở với...

Chồng vay tiền ngân hàng vợ có phải trả không?

Vợ chồng có nghĩa vụ chung về tài sản trong trường hợp Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách...

Mục đích của hôn nhân là gì?

Mục đích của hôn nhân là để xây dựng gia đình, là các vấn đề về pháp lý và đời sống được các chủ thể cụ thể là vợ và chồng trong quan hệ hôn nhân cùng hướng tới thực...

Xem thêm

Hotline: 1900.6557