Gia đình vợ có được chia tài sản thừa kế không?
Hai vợ chồng tôi đã kết hôn, không có tài sản chung, vợ tôi sinh được 02 người con thì qua đời ngay tại bệnh viện, bệnh viện có hỗ trợ cho gia đình chúng tôi 2 tỷ đồng,lúc đó bối rối nên tôi cùng mẹ vợ cùng ký tên đồng sở hữu số tiền đó ở ngân hàng. Vợ tôi chết còn để lại thêm số tiền gồm ( tiền bảo hiểm xã hội + tiền bảo hiểm y tế ) . Hiện nay bên nhà vợ tôi đòi tôi phải phân chia tổng số tiền đó.
Câu hỏi:
Tôi có một vấn đề sau muốn được giải đáp: Hai vợ chồng tôi đã kết hôn năm 2007 và không có tài sản chung. Năm 2015 vợ tôi sinh được 02 người con thì qua đời ngay tại bệnh viện, bệnh viện có hỗ trợ cho gia đình chúng tôi 2 tỷ đồng (có biên bản kèm theo nội dung hỗ trợ là nuôi 2 con của tôi đến đủ 18 tuổi). Do lúc đó bối rối nên tôi cùng mẹ vợ cùng ký tên đồng sở hữu số tiền đó ở ngân hàng. Vợ tôi chết còn để lại thêm số tiền gồm (tiền bảo hiểm xã hội + tiền bảo hiểm y tế). Hiện nay bên nhà vợ tôi đòi tôi phải phân chia tổng số tiền đó. Xin hỏi theo luật thì phân chia như thế nào? Tôi nhận được bao nhiêu, hiện tôi đang nuôi hai con tôi. Xin cảm ơn.
Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi, về câu hỏi của bạn Luật sư của Luật Hoàng Phi trả lời như sau:

Gia đình vợ có được chia tài sản thừa kế không?
Về chia thừa kế, trường hợp này vợ bạn chết là không để lại di chúc, căn cứ quy định tại Điều 676 Bộ luật dân sự 2005 quy định như sau:
Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây;
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
Như vậy, khi vợ bạn qua đời để lại tài sản là tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và 2 tỷ đồng thì những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất là bạn, con đẻ của bạn và vợ, cha đẻ, mẹ đẻ của vợ bạn đều được chia thừa kế và hưởng phần di sản bằng nhau.
Vì vợ bạn không để lại di chúc, nên căn cứ quy định tại Điều 57 Luật Công chứng số 53/2014:
“1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.
2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.
Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.
3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.
4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.”
Như vậy, bạn và gia đình vợ có thể làm một văn bản thỏa thuận phân chia di sản và yêu cầu công chứng văn bản đó.
Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Tiền lương trong thời gian thử việc tính như thế nào?
Người lao động thực hiện các nghĩa vụ lao động do vậy việc trả lương cho người lao động trong thời gian này là nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng lao...
Quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố vụ án
Điều luật quy định quyền hạn và trách nhiệm của Viện kiểm sát trong việc khởi tố vụ án hình sự. Viện kiểm sát thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố vụ án hình...
Luật sư có được bắt người không?
Theo quy định Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can. Trường hợp bắt tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm...
Giấy phép xây dựng có thời hạn bao lâu?
Giấy phép xây dựng là gì? Giấy phép xây dựng có thời hạn bao lâu? sẽ được chúng tôi trả lời trong nội dung bài viết sau...
Đăng ký kết hôn ở nơi tạm trú được không?
Em muốn đăng ký kết hôn nhưng không có thời gian để về quê. Em muốn hỏi chúng em có thể đăng ký kết hôn ở nơi đang đăng ký tạm trú được hay...
Xem thêm