• Thứ hai, 30/12/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 6449 Lượt xem

Tội làm nhục đồng đội theo quy định mới nhất 2025

Làm nhục đồng đội, được hiểu là hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của đồng đội.

Thế nào là tội làm nhục đồng đội theo quy định Bộ luật hình sự mới nhất?

Tội làm nhục đồng đội là hành vi công khai xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của đồng đội, đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo quy định tại Bộ luật hình sự, Tội làm nhục đồng đội được quy định tại Điều 397 như sau:

1. Người nào trong quan hệ công tác mà xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự đồng đội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Là chỉ huy hoặc sỹ quan;

b) Đối với chỉ huy hoặc cấp trên;

c) Vì lý do công vụ của nạn nhân;

d) Trong khu vực có chiến sự;

đ) Phạm tội 02 lần trở lên;

e) Đối với 02 người trở lên;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

h) Làm nạn nhân tự sát.

Theo đó,  Làm nhục đồng đội, được hiểu là hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của đồng đội.

Tư vấn về tội làm nhục đồng đội theo quy định của Bộ luật hình sự

Thứ nhất: Các yếu tố cấu thành tội làm nhục đồng đội

–  Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội phạm thể hiện bằng hành vi làm nhục đồng đội, có nghĩa là sử dụng lời nói, cử chỉ hoặc những hành vi khác.

Ví dụ: quay phim, chụp ảnh rồi đăng tải lên các phương tiện thông tin đại chúng như facebook, báo điện tử… xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người đồng đội.

Hành vi làm nhục đồng đội thực hiện do mâu thuẫn phát sinh trong quá trình giải quyết công việc tại đơn vị và quan hệ công tác giữa người phạm tội và nạn nhân.

Nếu hành vi làm nhục được thực hiện trên cơ sở mâu thuẫn cá nhân thì hành vi cấu thành tội làm nhục người khác theo quy định của Điều 155 Bộ luật hình sự.

–  Khách thể

Khách thể cúa tội phạm là đoàn kết giữa đồng chí, đồng đội trong đơn vị quân đội; quan hệ về nhân phấm, danh dự của người đồng đội.

–  Mặt chủ quan

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức được rằng hành vi của mình xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của đồng đội trong quan hệ công tác và mong muốn thực hiện hành vi đó.

–  Chủ thể

Chủ thể của tội phạm tội làm nhục đồng đội là bất kỳ người nào là quân nhân.

Thứ hai: Khung hình phạt tội làm nhục đồng đội

+ Khung 1 (khoản 1)

Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Được áp dụng trong trường hợp có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ở mặt khách quan và chủ quan.

+ Khung 2 (khoản 2)

Phạm tội làm nhục đồng đội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

– Là chỉ huy hoặc sỹ quan;

– Đối với chỉ huy hoặc cấp trên;

– Vì lý do công vụ của nạn nhân;

– Trong khu vực có chiến sự;

– Phạm tội 02 lần trở lên;

– Đối với 02 người trở lên;

– Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

– Làm nạn nhân tự sát.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp là gì?

Cố ý phạm tội từ 5 lần trở lên về cùng một tội phạm không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được xóa án...

Người nào giết người để thực hiện quyền phòng vệ thì có phạm tội không?

Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói...

Xóa án tích đối với người dưới 18 tuổi bị kết án như thế nào?

Điều 107 BLHS quy định về những trường hợp không có án tích và hình thức, điều kiện được xóa án tích cho người dưới 18 tuổi bị kết...

Những trường hợp nào không được hưởng án treo?

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt...

Miễn chấp hành hình phạt là gì? Trường hợp nào được miễn chấp hành hình phạt?

Miễn chấp hành hình phạt là trường hợp người bị kết án được Toà án quyết định cho họ không phải chấp hành một phần hoặc toàn bộ hình phạt của bản án đã tuyên khi họ có đủ các điều kiện do Bộ luật Hình sự quy...

Xem thêm

0981.378.999
Online