Luật Hoàng Phi Dịch vụ công ty Giấy phép Website đã thông báo với bộ công thương là gì?

Website đã thông báo với bộ công thương là gì?

Website đã thông báo với bộ công thương là những website dạng xúc tiến thương mại, tự quảng cáo hay bán hàng hóa của chính doanh nghiệp mình chứ không phải là nơi dành cho tất cả mọi người bán hàng khác.

“Đã Thông Báo Bộ Công Thương” là một cụm từ hay gặp ở một số website, vậy cụm từ này mang ý nghĩa gì, tại sao lại xuất hiện. Website đã thông báo với bộ công thương là gì?

Website đã thông báo với bộ công thương là gì?

Website đã thông báo với bộ công thương là những website dạng xúc tiến thương mại, tự quảng cáo hay bán hàng hóa của chính doanh nghiệp mình chứ không phải là nơi dành cho tất cả mọi người bán hàng khác.

Trên không gian mạng internet hiện nay có rất nhiều website với đủ các nội dung. Việc kiểm soát nội dung và hoạt động của tất cả các trang web của cơ quan chức năng là điều bất khả thi.

Vì vậy với những trang web được lập ra bởi các thương nhân và thực hiện một hoặc một số chức thương mại như xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dich vụ thì phải được đăng ký với Bộ Công Thương để chịu sự quản lý.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2013/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 52/2013/NĐ-CP quy định:

Điều 27. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử bán hàng

1. Thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định tại Mục 1 Chương IV Nghị định này nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến.

Nếu trường hợp không tuân thủ quy định về việc thông báo website thì sẽ phải chịu các hình thức xử phạt hành chính.

Theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 62 Nghị định 98/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi điểm a Khoản 33 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 62. Hành vi vi phạm về thiết lập website thương mại điện tử hoặc ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động (gọi tắt là ứng dụng di động)

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thông báo website thương mại điện tử bán hàng hoặc ứng dụng bán hàng với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ đến người tiêu dùng;

Các website phải thông báo với Bộ công thương

Website đã thông báo với bộ công thương là gì? đã được giải đáp ở nội dung trên theo đó Theo quy định tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP về Thương mại điện tử, Website cần phải thông báo với Bộ Công Thương bao gồm:

– Các website thương mại điện tử bán hàng: Là các website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.

– Dù không bán hàng trực tuyến nhưng chỉ cần có hoạt động xúc tiến thương mại như quảng cáo sản phẩm, dịch vụ, giới thiệu bằng hình ảnh, thông tin …cũng được xếp vào website thương mại điện tử bán hàng.

– Theo Khoản 8 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP  quy định:

Website thương mại điện tử (dưới đây gọi tắt là website) là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.

Do đó các website chỉ giới thiệu về Công ty hoặc dịch vụ, hoặc hàng hóa mà không có chức năng đặt hàng hoặc thanh toán trực tuyến thì vẫn phải phải thông báo với Bộ Công Thương.

>>>>> Tham khảo thêm bài viết: Giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử

Quy trình thực hiện thông báo website

Ngoài vấn đề Website đã thông báo với bộ công thương là gì? thì cần nắm được quy trình thực hiện thông báo website như sau:

Việc tiếp nhận, xử lý thông báo website thương mại điện tử bán hàng được Bộ Công Thương thực hiện trực tuyến tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử theo địa chỉ: www.online.gov.vn, thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin:

– Tên thương nhân, tổ chức, cá nhân;

– Số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;

– Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động;

– Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;

– Các thông tin liên hệ.

Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày làm việc thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung:

– Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ thì thương nhân, tổ chức, cá nhân được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp.

– Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung thông tin thì thương nhân, tổ chức, cá nhân phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

Bước 3: Sau khi đã được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống sẽ tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thương mại điện tử bán hàng và tiến hành khai báo thông tin theo mẫu.

Bước 4: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

 – Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ;

– Thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Khi đó phải quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin theo yêu cầu.

Thương nhân, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu.

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4 theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân không có phản hồi thì hồ sơ thông báo sẽ bị chấm dứt và phải tiến hành thông báo lại hồ sơ từ Bước 3.

Thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử bán hàng

Website đã thông báo với bộ công thương là gì? thì cần nắm được thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử bán hàng như sau:

Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng phải thông báo với Bộ Công Thương thông qua công cụ thông báo trực tuyến trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử;

– Thông tin phải thông báo bao gồm:

+ Tên miền của website thương mại điện tử;

+ Loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trên website;

+ Tên đăng ký của thương nhân, tổ chức hoặc tên của cá nhân sở hữu website;

+ Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;

+ Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức; hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;

+ Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện thương nhân, người chịu trách nhiệm đối với website thương mại điện tử;

+ Các thông tin khác theo quy định của Bộ Công Thương.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (8 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ

QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Ví dụ về vi phạm quyền sở hữu trí tuệ

Có thể thấy, trong nước có không ít vụ án lớn nhỏ về vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, đối với mỗi hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, Tòa án sẽ áp dụng các điều luật khác nhau để giải...

Thời hiệu khởi kiện vi phạm sở hữu trí tuệ

Pháp luật Việt Nam không quy định Thời hiệu khởi kiện vi phạm sở hữu trí tuệ, tùy trường hợp mà tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ thuộc lĩnh vực nào mà áp dụng cho phù...

Hành vi xâm phạm quyền tác giả trên internet

Quyền tác giả trên internet là quyền mà tác giả, chủ sở hữu có được đối với các tác phẩm của mình trên Internet. Và khi có hành vi xâm phạm quyền tác giả xảy ra thì các tác phẩm này sẽ được pháp luật bảo...

Hành vi xâm phạm quyền tác giả gồm những hành vi nào? Ví dụ về hành vi xâm phạm quyền tác giả

Một trong những ví dụ về hành vi xâm phạm quyền tác giả đó là vụ án nổi tiếng của ông Lê Phong Linh. Đối tượng bị xâm phạm là hình tượng bốn nhân vật gắn liền với tuổi thơ: Tí, Sửu, Dần,...

Ví dụ hành vi xâm phạm quyền tác giả trong thương mại

Cũng giống như các lĩnh vực khác, hành vi xâm phạm quyền tác giả trong thương mại cũng là các hành vi xâm phạm đến tác phẩm được pháp luật bảo...

Dịch vụ thành lập công ty tại Vũng Tàu

Dịch vụ thành lập công ty tại Vũng Tàu được Luật Hoàng Phi cung cấp trong nhiều năm qua và nhận được sự tin tưởng tuyệt đối từ khách hàng. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi khi có nhu cầu thành lập doanh nghiệp tại Vũng...

Dịch Vụ Soạn Thảo Hợp Đồng, Tư Vấn Hợp Đồng

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng là dịch vụ được Luật Hoàng Phi triển khai trong nhiều năm qua và nhận được sự tin tưởng tuyệt đối từ khách hàng trong và ngoài nước với nhiều lĩnh vực khác...

Đăng ký nhãn hiệu ở Cục Sở hữu trí tuệ

Đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối xử lý như thế nào?

Sau khi chủ sở hữu nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, sau quá trình thẩm định đơn, có rất nhiều đơn đăng ký sẽ bị từ chối, vậy trường hợp này phải xử lý như thế nào?...

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả mới nhất 2022

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là văn bản do Cục Bản quyền tác giả cấp cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện đăng ký quyền tác giả nhằm thực hiện, bảo vệ quyền tác giả tốt...

Mua 1 tặng 1 có vi phạm quy định khuyến mại?

Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền theo khoản 2 Điều 92 Luật Thương mại, cụ thể là cách thức Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định số...

Sử dụng trái phép logo, thương hiệu của người khác thì bị xử phạt như thế nào?

Việc sử dụng trái phép logo, thương hiệu của người khác là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, bởi theo khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn...

Phân tích điều 14 Luật sở hữu trí tuệ

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì không phải bất kỳ loại hình tác phẩm nào cũng được Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam bảo hộ quyền tác...

Ví dụ về quyền sở hữu trí tuệ

Bảo hộ theo pháp luật sở hữu trí tuệ mang lại quyền sở hữu đối với tác phẩm sáng tạo, đổi mới của doanh nghiệp, cá nhân nhằm hạn chế phạm vi sao chép và bắt chước của đối thủ cạnh tranh một cách đáng...

Logo công ty có cần đăng ký không?

Một vấn đề được đặt ra là “Logo công ty có cần phải đăng ký không?”. Hãy cùng Chúng tôi đi tìm câu trả lời cho câu hỏi...

Đăng Ký Bảo Hộ Bí Mật Kinh Doanh – Tuyệt Đối Không Nên Xem Nhẹ

Đăng ký bảo hộ bí mật kinh doanh là mối quan tâm chung của rất nhiều cá nhân, tổ chức vì lo sợ chiến lược kinh doanh của mình bị xâm phạm. Bài viết này, Luật Hoàng Phi sẽ giới thiệu đến quý bạn đọc những thông tin liên quan về bí mật kinh...

Xem thêm