Quyền hạn, trách nhiệm của ban quản trị nhà chung cư là gì?
Ban quản trị nhà chung cư là một tổ chức đại diện toàn bộ các chủ sở hữu nhà chung cư, có nhiệm vụ thực hiện các công việc quản lý và vận hành nhà chung cư theo quy định pháp luật về nhà ở.
Ban quản trị nhà chung cư có vai trò quan trọng trong việc quản lý tình hình an ninh của cư dân sinh sống trong khu nhà chung cư. Vậy Quyền hạn, trách nhiệm của ban quản trị nhà chung cư là gì? Quý độc giả hãy cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây.
Ban quản trị nhà chung cư là gì?
Ban quản trị nhà chung cư là một tổ chức đại diện toàn bộ các chủ sở hữu nhà chung cư, có nhiệm vụ thực hiện các công việc quản lý và vận hành nhà chung cư theo quy định pháp luật về nhà ở.
Ban quản trị nhà chung cư có vai trò rất quan trọng giúp điều hành các hoạt động của chủ sở hữu cũng như đối với việc sử dụng các căn hộ chung cư.
Trước khi tìm hiểu về Quyền hạn, trách nhiệm của ban quản trị nhà chung cư là gì? cần nắm được khái niệm ban quản trị nhà chung cư như đã giải thích ở trên.
Khi nào cần thành lập ban quản trị nhà chung cư?
Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 103 Luật Nhà ở 2014 quy định về ban quản trị nhà chung cư như sau:
Điều 103. Ban quản trị nhà chung cư
1. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu hoặc nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu nhưng có dưới 20 căn hộ thì chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thống nhất quyết định việc thành lập Ban quản trị nhà chung cư hoặc không thành lập Ban quản trị nhà chung cư; trường hợp thành lập Ban quản trị nhà chung cư được thực hiện như sau:
a) Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu, thành phần Ban quản trị bao gồm đại diện chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư;
b) Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu, thành phần Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà có từ 20 căn hộ trở lên phải thành lập Ban quản trị nhà chung cư. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư gồm đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư, đại diện chủ đầu tư (nếu có); trường hợp người sử dụng nhà chung cư tham gia Hội nghị nhà chung cư thì thành phần Ban quản trị nhà chung cư có thể gồm cả người sử dụng.
Từ quy định trên thấy được rằng đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu hoặc nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu nhưng có dưới 20 căn hộ thì chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thống nhất quyết định việc thành lập Ban quản trị nhà chung cư hoặc không thành lập Ban quản trị nhà chung cư.
Còn đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà có từ 20 căn hộ trở lên phải thành lập Ban quản trị nhà chung cư.
Quyền hạn, trách nhiệm của ban quản trị nhà chung cư là gì?
Theo quy định tại Điều 104 Luật Nhà ở 2014 quy định về quyền hạn, trách nhiệm của ban quản trị nhà chung cư như sau:
– Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì Ban quản trị nhà chung cư có quyền và trách nhiệm sau đây:
+ Đôn đốc, nhắc nhở các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư trong việc thực hiện nội quy, quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
+ Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật này và quyết định của Hội nghị nhà chung cư; báo cáo Hội nghị nhà chung cư việc thu, chi khoản kinh phí này;
+ Đề nghị Hội nghị nhà chung cư thông qua mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
+ Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư với chủ đầu tư hoặc đơn vị có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư sau khi đã được Hội nghị nhà chung cư lựa chọn theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 102 của Luật Nhà ơ 2014.
Trường hợp nhà chung cư không yêu cầu phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 105 của Luật Nhà ơ 2014 và được Hội nghị nhà chung cư giao cho Ban quản trị thực hiện quản lý vận hành thì Ban quản trị nhà chung cư thực hiện việc thu, chi kinh phí quản lý vận hành theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
+ Ký kết hợp đồng với đơn vị có năng lực bảo trì nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng để bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư và giám sát hoạt động bảo trì. Việc bảo trì phần sở hữu chung có thể do đơn vị đang quản lý vận hành nhà chung cư hoặc đơn vị khác có năng lực bảo trì theo quy định của pháp luật về xây dựng thực hiện;
+ Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử dụng nhà chung cư về việc quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ nhà chung cư để phối hợp với cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét, giải quyết;
+ Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong nhà chung cư;
+ Thực hiện đúng quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua, không được tự bãi miễn hoặc bổ sung thành viên Ban quản trị nhà chung cư;
+ Được hưởng thù lao trách nhiệm và các chi phí hợp lý khác theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư khi thực hiện quyền và trách nhiệm không đúng với quy định tại khoản này;
+ Thực hiện các công việc khác do Hội nghị nhà chung cư giao mà không trái với quy định pháp luật.
– Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì Ban quản trị nhà chung cư thực hiện quyền và trách nhiệm như sau:
+ Đôn đốc, nhắc nhở các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư trong việc thực hiện nội quy, quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
+ Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử dụng nhà chung cư về việc quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ nhà chung cư để phối hợp với cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét, giải quyết;
+ Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong nhà chung cư;
+ Thực hiện đúng quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua, không được tự bãi miễn hoặc bổ sung thành viên Ban quản trị nhà chung cư;
+ Được hưởng thù lao trách nhiệm và các chi phí hợp lý khác theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư khi thực hiện quyền và trách nhiệm không đúng với quy định tại khoản này;
+ Thực hiện các công việc khác do Hội nghị nhà chung cư giao mà không trái với quy định pháp luật.

Quy định về số lượng thành viên ban quản trị nhà chung cư
Số lượng thành viên ban quản trị nhà chung cư được quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư 02/2016/TT-BXD được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 3 Thông tư 28/2016/TT-BXD như sau:
Điều 20. Số lượng, thành phần Ban quản trị nhà chung cư
1. Số lượng thành viên Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư quyết định theo nguyên tắc sau đây:
a) Đối với một tòa nhà chỉ có một khối nhà (block) thì có tối thiểu 03 thành viên Ban quản trị; trường hợp một tòa nhà có nhiều khối nhà (block) có chung khối đế nổi trên mặt đất thì mỗi khối nhà (block) có tối thiểu 01 thành viên Ban quản trị;
b) Đối với một cụm nhà chung cư thì có số lượng tối thiểu 06 thành viên Ban quản trị.
Như vậy, đối với một tòa nhà chỉ có một khối nhà thì có tối thiểu 03 thành viên Ban quản trị; trường hợp một tòa nhà có nhiều khối nhà có chung khối đế nổi trên mặt đất thì mỗi khối nhà có tối thiểu 01 thành viên Ban quản trị; Đối với một cụm nhà chung cư thì có số lượng tối thiểu 06 thành viên Ban quản trị.
Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Hoàng Phi về vấn đề Quyền hạn, trách nhiệm của ban quản trị nhà chung cư là gì? hy vọng rằng đã đem đến cho quý độc giả những thông tin hữu ích.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Luật sư vui lòng tư vấn cho tôi áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính khi nào? Văn bản pháp luật nào quy định cụ thể vấn đề...
Luật sư giỏi nhất thế giới là ai?
Luật sư giỏi nhất thế giới là những ai? Khách hàng quan tâm vui lòng theo dõi nội dung bài viết để có thêm thông tin hữu...
Sức mạnh của thị trường là gì? Ví dụ sức mạnh của thị trường
Sức mạnh thị trường là khả năng duy trì giá cả trên mức giá cạnh tranh hoặc giảm chất lượng hoặc sản lượng xuống dưới mức cạnh tranh mà vẫn thu được lợi...
Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?
Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...
Trình báo công an cho vay nặng lãi như thế nào?
Khi xác định được hành vi cho vay nặng lãi cấu thành Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự và đã thu thập được chứng cứ, tài liệu chứng minh thì có thể nộp đơn tố cáo hành vi cho vay nặng lãi trái quy định đến cơ quan có thẩm...
Xem thêm