Trang chủ » Doanh nghiệp » Yêu Cầu Khi Thành Lập Doanh Nghiệp Là Gì?

Yêu Cầu Khi Thành Lập Doanh Nghiệp Là Gì?

(Cập nhật: 01/11/2019 | 16:13)

Các yêu cầu khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam là gì? Hãy cùng các Luật sư của Luật Hoàng Phi tìm hiểu yêu cầu này thông qua bài viết sau đây.

Thành lập doanh nghiệp là nhu cầu tất yếu trong thời kỳ kinh tế thị trường đang không ngừng phát triển tại Việt Nam. Tuy nhiên, để hạn chế việc các doanh nghiệp thành lập quá nhiều , các doanh nghiệp “ma” ra đời khiến Cơ quan Nhà nước không thể quản lý và hỗ trợ được. Pháp luật doanh nghiệp cũng đưa ra các yêu cầu pháp lý, các điều kiện cụ thể để có thể thành lập doanh nghiệp một cách hợp pháp. Vậy các yêu cầu khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam là gì?

 

Cơ sở pháp lý:

+ Luật doanh nghiệp 2014

+ Nghị định 78/2015 về đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 108/2018/NĐ-CP

+ Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT

+ Quyết định 27/2018/QĐ-TTG

Yêu cầu về loại hình doanh nghiệp và số lượng thành viên:

Pháp luật doanh nghiệp đã quy định rõ tên gọi các loại hình doanh nghiệp cũng như số lượng chủ sở hữu, thành viên của loại hình doanh nghiệp đó:

  • Doanh nghiệp tư nhân: 1 cá nhân làm chủ sở hữu
  • Công ty TNHH 1 thành viên: 1 cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu
  • Công ty TNHH 2 thành viên : Có từ 2 đến 50 thành viên, thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức
  • Công ty Cổ phần: Tối thiểu là 3 cổ đông , cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức và không hạn chế số lượng thành viên tối đa

 

Khách hàng có nhu cầu thành lập loại hình doanh nghiệp nào cũng cần lưu ý đến vấn đề này, trường hợp không đủ thành viên khách hàng có thể lựa chọn thành lập một loại hình doanh nghiệp khác cho phù hợp.

Yêu cầu về tổ chức, cá nhân được phép thành lập doanh nghiệp

Mọi cá nhân , tổ chức đều được phép thành lập doanh nghiệp trừ các trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 như : Người chưa thành niên, mất hoặc hạn chế hành vi dân sư, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị phạt tù, cải tạo,…..

Yêu cầu về tên doanh nghiệp :

Tên của công ty phải đảm bảo không bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của các công ty khác đã được đăng ký trước đó. Việc tra cứu tên doanh nghiệp đã bị trùng hay có khả năng nhầm lẫn hay không quý khách hàng có thể tra cứu trực tiếp tại website: dangkyquamang.dkkd.gov.vn hoặc Luật Hoàng Phi sẽ tiến hành tra cứu Miễn phí đến quý khách hàng.

Yêu cầu địa chỉ trụ sở chính:

Pháp luật doanh nghiệp đã quy định, địa chỉ doanh nghiệp phải được thể hiện rõ rang và chính xác, bao gồm : Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn; Xã/Phường/Thị trấn; Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh; Tỉnh/Thành phố. Đồng thời doanh nghiệp không được thành lập tại địa chỉ là nhà tập thể, chung cư (Ngoại trừ chung cư cho phép mở văn phòng thì phải có giấy tờ chứng minh).

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh:

Pháp luật cho phép doanh nghiệp đăng ký kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Khi đăng ký các ngành nghề, khách hàng phải sử dụng mã ngành cấp 4 tại Bảng mã ngành nghề Việt Nam. ( Theo quy định tại Bảng mã ngành kinh tế Viêt Nam,  Quyết định 27/2018/QĐ-TTG)

Do bảng mã ngành nghề hiện nay là khá nhiều, đồng thời khách hàng có thể có nhu cầu đăng ký nhiều ngành nghề song chưa nắm được mã ngành nghề là gì, Luật Hoàng Phi sẽ hỗ trợ đăng ký tất cả các ngành nghề mà khách hàng có nhu cầu kinh doanh trực tiếp hoặc gián tiếp, đảm bảo đầy đủ và chính xác nhất.

Vốn điều lệ công ty:

Pháp luật không có quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hay tối đa mà công ty phải đăng ký. Trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật yêu cầu phải có đủ vốn pháp định( Tức các ngành nghề phải có đủ số vốn mà pháp luật quy định, công ty mới có thể đăng ký kinh doanh nghành nghề đó.)

Mức vốn điều lệ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng:

+ Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: Nộp 3.000.000/năm

+ Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống : Nộp 2.000.000/năm

Thời hạn góp vốn điều lệ là 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Yêu cầu về hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ thành lập công ty là yếu tố quan trọng nhất để thành lập bởi Cơ quan Nhà nước sẽ căn cứ vào hồ sơ của khách hàng để cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Vì thế yêu cầu hồ sơ phải đầy đủ các đầu mục và tính chính xác trong nội dung là hết sức quan trọng.

Bộ hồ sơ bao gồm các đầu mục sau:

–  Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp.

– Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;

– Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:

+ Đối với cá nhân: Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;

+ Đối với tổ chức: Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;

– Quyết định góp vốn đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;

– Văn bản ủy quyền và chứng minh nhân dân cho người được ủy quyền thành lập công ty

– Các giấy tờ, văn bản khác nếu có ( Luật Hoàng Phi sẽ hướng dẫn khách hàng chuẩn bị trong từng trường hợp )

Thời gian xử lý Hồ sơ tính từ ngày nộp hồ sơ là từ 3-5 ngày làm việc, tổng thời gian từ khi khách hàng yêu cầu Luật Hoàng Phi thành lập công ty đến khi khách hàng nhận kết quả đăng ký kinh doanh là từ 4-6 ngày làm việc.

Trường hợp khách hàng có thắc mắc hoặc mong muốn sử dụng dịch vụ của Luật Hoàng Phi, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua :

– Yêu cầu tư vấn: 1900 6557

– Yêu cầu dịch vụ: 0981.393.686 – 0981.393.868

– Yêu cầu dịch vụ ngoài giờ hành chính: 0981.378.999