Trang chủ » Hình sự » Hỏi đáp luật hình sự » Tội che giấu tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự 2020

Tội che giấu tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự 2020

Che giấu tội phạm, được hiểu là hành vi che giấu người phạm tội, các dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội mà không có sự hứa hẹn trước.

Che giấu tội phạm khiến cho việc phát hiện tội phạm của các cơ quan chức năng trở nên khó khăn. Mặt khác, khi tội phạm bị bỏ sót, không được phát hiện kịp thời đe dọa, gây nguy hại đến các quyền, lợi ích của cá nhân, tổ chức và Nhà nước. Do đó, có thể khẳng định rằng, che giấu tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội. Vậy người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội này bị xử lý ra sao? Nội dung bài viết về tội che giấu tội phạm theo quy định Bộ luật hình sự hiện hành sẽ giúp Quý độc giả trả lời được câu hỏi trên.

1.     Thế nào là che giấu tội phạm?

Tội che giấu tội phạm được quy định tại Điều 389 Bộ luật hình sự 2015 như sau:

“1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:

a) Các điều từ Điều 108 đến Điều 121 về các tội xâm phạm an ninh quốc gia;

b) Điều 123 (tội giết người); Điều 141, các khoản 2, 3 và 4 (tội hiếp dâm); Điều 142 (tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi); Điều 144 (tội cưỡng dâm từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi); Điều 146, các khoản 2 và 3 (tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi); Điều 150, các khoản 2 và 3 (tội mua bán người);

c) Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi); Điều 152 (tội đánh tráo người dưới 01 tuổi); Điều 153 (tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi); Điều 154 (tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người);

d) Điều 168 (tội cướp tài sản); Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản); Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 (tội trộm cắp tài sản); Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản); Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản); Điều 178, các khoản 2, 3 và 4 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);

đ) Điều 188, các khoản 3 và 4 (tội buôn lậu); Điều 189, khoản 3 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới); Điều 190, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm); Điều 191, các khoản 2 và 3 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm); Điều 192, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả); Điều 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm); Điều 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh); Điều 195, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi); Điều 196, các khoản 2 và 3 (tội đầu cơ); Điều 205, các khoản 3 và 4 (tội lập quỹ trái phép); Điều 206, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài); Điều 207 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả); Điều 208 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả, các giấy tờ có giá giả khác); Điều 219, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí); Điều 220, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 221, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 222, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 223, các khoản 2 và 3 (tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 224, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 243, các khoản 2 và 3 (tội hủy hoại rừng);

e) Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy); Điều 253 (tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 254, khoản 2 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 255 (tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 256 (tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 257 (tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 258 (tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 259, khoản 2 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần);

g) Điều 265, các khoản 2, 3 và 4 (tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 282 (tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy); Điều 299 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự); Điều 299 (tội khủng bố); Điều 301 (tội bắt cóc con tin); Điều 302 (tội cướp biển); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự); Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ); Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân); Điều 311, các khoản 2, 3 và 4 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc);

h) Điều 329, các khoản 2 và 3 (tội mua dâm người dưới 18 tuổi);

i) Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 (tội tham ô tài sản); Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 (tội nhận hối lộ); Điều 355, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản); Điều 356, các khoản 2 và 3 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ); Điều 357, các khoản 2 và 3 (tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ); Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi); Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 (tội giả mạo trong công tác); Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 (tội đưa hối lộ); Điều 365, các khoản 2, 3 và 4 (tội làm môi giới hối lộ);

k) Điều 373, các khoản 3 và 4 (tội dùng nhục hình); Điều 374, các khoản 3 và 4 (tội bức cung); Điều 386, khoản 2 (tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải, đang bị xét xử);

l) Các điều từ Điều 421 đến Điều 425 về các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.

2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.”

Theo đó,      

Che giấu tội phạm, được hiểu là hành vi che giấu người phạm tội, các dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội mà không có sự hứa hẹn trước.

Tội che giấu tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự 2015

Tội che giấu tội phạm

2. Tư vấn và bình luận về tội che giấu tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự 2015

Các yếu tố cấu thànhche giấu tội phạm

–  Mặt khách quan

+ Có hành vi che giấu người phạm tội, các dấu vết, tang vật của tội phạm. Được thể hiện qua việc giúp đỡ người phạm tội lẩn trốn, xóa dấu vết, cất giấu, tiêu hủy tang vật của tội phạm, ngăn cản hoặc gây khó khăn cho việc điều tra phát hiện tội phạm và người phạm tội.

+ Có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội.

Lưu ý:

Việc thực hiện các hành vi nêu trên phải không có sự hứa hẹn trước giữa người bao che với người thực hiện tội phạm đồng thời những hành vi này phải xảy ra sau khi biết tội phạm được thực hiện.

Cần chú ý:

Người thực hiện hành vi nêu trên chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này khi che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây:

–  Các điều từ Điều 108 đến Điều 121 về các tội xâm phạm an ninh quốc gia;

–   Điều 123 (tội giết người)

–   Điều 141, các khoản 2, 3 và 4 (tội hiếp dâm);

–   Điều 142 (tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi);

–   Điều 144 (tội cưỡng dâm từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi);

–  Điều 146, các khoản 2 và 3 (tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi);

–  Điều 150, các khoản 2 và 3 (tội mua bán người);

–  Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);

–  Điều 152 (tội đánh tráo người dưới 01 tuổi);

–  Điều 153 (tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi);

–  Điều 154 (tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người);

–  Điều 168 (tội cướp tài sản);

–  Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản);

– Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 (tội trộm cắp tài sản);

–  Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản);

–  Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản);

–  Điều 178, các khoản 2, 3 và 4 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);

–  Điều 188, các khoản 3 và 4 (tội buôn lậu);

–  Điều 189, khoản 3 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới);

–  Điều 190, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm);

–  Điều 191, các khoản 2 và 3 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm);

–  Điều 192, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả);

–  Điều 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm);

–  Điều 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh);

–  Điều 195, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi);

–  Điều 196, các khoản 2 và 3 (tội đầu cơ);

–  Điều 205, các khoản 3 và 4 (tội lập quỹ trái phép);

–  Điều 206, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài);

–  Điều 207 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả);

–  Điều 208 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả, các giấy tờ có giá giả khác);

–  Điều 219, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí);

–  Điều 220, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng);

– Điều 221, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng);

–  Điều 222, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng);

–  Điều 223, các khoản 2 và 3 (tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng);

– Điều 224, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng);

–   Điều 243, các khoản 2 và 3 (tội hủy hoại rừng);

–  Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy);

–  Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy);

–  Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy);

–  Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);

–  Điều 253 (tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy);

–  Điều 254, khoản 2 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy);

–  Điều 255 (tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy);

– Điều 256 (tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy);

–  Điều 257 (tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy);

–  Điều 258 (tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy);

–   Điều 259, khoản 2 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần);

–  Điều 265, các khoản 2, 3 và 4 (tội tổ chức đua xe trái phép);

–   Điều 282 (tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy);

–  Điều 299 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự);

–   Điều 299 (tội khủng bố);

–  Điều 301 (tội bắt cóc con tin); Điều 302 (tội cướp biển);

–  Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia);

–  Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự);

–   Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ);

–   Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân);

–  Điều 311, các khoản 2, 3 và 4 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc);

–  Điều 329, các khoản 2 và 3 (tội mua dâm người dưới 18 tuổi);

–  Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 (tội tham ô tài sản);

–   Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 (tội nhận hối lộ);

–  Điều 355, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản);

–  Điều 356, các khoản 2 và 3 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ);

–  Điều 357, các khoản 2 và 3 (tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ);

–  Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi);

–  Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 (tội giả mạo trong công tác);

–  Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 (tội đưa hối lộ);

–  Điều 365, các khoản 2, 3 và 4 (tội làm môi giới hối lộ);

–  Điều 373, các khoản 3 và 4 (tội dùng nhục hình);

–  Điều 374, các khoản 3 và 4 (tội bức cung);

–  Điều 386, khoản 2 (tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải, đang bị xét xử);

–   Các điều từ Điều 421 đến Điều 425 về các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.

Đây cũng là dấu hiệu cơ bản cấu thành nên tội này.

–   Khách thể

Tội phạm này xâm phạm đến hoạt động bình thường và đúng đắn của các cơ quan tiến hành tố tụng trong việc phát hiện, điều tra và xử lý tội phạm.

–  Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

Tội che giấu tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự 2015

–   Chủ thể

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

–   Về hình phạt

+ Khung 1 (khoản 1)

Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.Được áp dụng trong trường hợp có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ở mặt khách quan và chủ quan.

+ Khung 2 (khoản 2)

Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

 Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

Ông Nguyễn Văn Phi có 12 năm kinh nghiệm tư vấn , hành nghề Luật tại Việt Nam liên quan đến dự án đầu tư nước ngoài; mua bán, sáp nhập doanh nghiệp; Luật doanh nghiệp; giải quyết tranh chấp thương mại; Sở hữu trí tuệ; tranh tụng và giải quyết tranh chấp; bảo hiểm và ngân hàng. Trước khi thành lập ra Luật Hoàng Phi, Ông Phi đã từng làm việc tại Investconsult, Phụ trách pháp chế tại ngân hàng PG bank.

Xem thêm thông tin của tác giả

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT: 1900.6557 – TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại

Luật Hoàng Phi là một trong những Công ty Luật cung cấp dịch vụ pháp lý tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại.

Lập biên bản ghi lời khai của người làm chứng

Biên bản ghi lời khai người làm chứng là văn bản tố tụng hình sự phản ánh toàn bộ diễn biến và kết quả của

Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp là tình tiết tăng nặng áp dụng trong trường hợp nào?

Chỉ áp dụng tình tiết “phạm tội có tính chất chuyên nghiệp” khi có đầy đủ các diều kiện sau đây: cố ý phạm

Thế nào là bị hại, quyền và nghĩa vụ của bị hại?

Bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt

Khái niệm tội phạm là gì và phân loại tội phạm theo Bộ luật hình sự mới nhất 2020

Kính gửi Luật Hoàng Phi, tôi nghe nói Bộ luật hình sự năm 2015 sắp có hiệu lực, Luật sư vui lòng cho tôi hỏi khái

Để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Thông báo cho

Không chỉ nhìn chúng tôi làm - Hãy nghe khách hàng nói về chúng tôi

Hơn 10.000+ khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi

Chị Thanh Thủy
Phụ Trách Kinh Doanh
Công Ty Vận Tải & Du Lịch Sơn Tùng

"Đội ngũ chuyên viên tư vấn rất nhiệt tình và có chuyên môn cao. Mọi vấn đề được các luật sư của Luật Hoàng Phi giải đáp cặn kẽ. Cảm ơn các bạn rất nhiều!"

Anh Nguyễn Đăng Quyết
Kinh Doanh
Công ty FPT Telecom

"Cảm ơn Luật Hoàng Phi vì dự án đã hoàn thành rất tốt đẹp! Chúc Công ty thành công rực rỡ. Mong sau này sẽ có cơ hội hợp tác và giới thiệu bạn bè. Một lần nữa xin cám ơn!"

Chị Hồng Gấm
P. Giám Đốc
Công ty TNHH Bất Động Sản Tây Đô

"Rất hài lòng khi sử dụng dịch vụ của Luật Hoàng Phi. Trong thời gian trao đổi làm giấy phép, các bạn chuyên viên rất nhiệt tình tư vấn và hướng dẫn dịch vụ. Cảm ơn các bạn rất nhiều. Xứng đáng 5*"

Anh Nam
Chủ Tịch
Công ty Bất Động Sản Hùng Vương

"Chúng tôi rất hài lòng trong quá trình hợp tác với Luật Hoàng Phi. Tôi ấn tượng bởi sự nhiệt tình và chuyên nghiệp của bộ phận thành lập doanh nghiệp với sở hữu trí tuệ. Xin cảm ơn."

Chị Bích Trâm
Trưởng Phòng Thương Hiệu
Công ty Tư Vấn Thiết Kế Nội Thất Vũ Cường

"Tôi khá hài lòng với sự hợp tác của Luật Hoàng Phi. Tôi đánh giá cao chất lượng dịch vụ của Công ty. Hy vọng sẽ tiếp tục hợp tác phát triển thương hiệu trong thời gian tới."

Anh Công
Giám đốc
Công ty Nhadat24h.net

"Tôi cảm thấy hài lòng về cách giao tiếp, chăm sóc khách hàng rất thân thiện, các bạn chuyên viên trao đổi công việc rất nhanh. Có dự án tiếp theo tôi sẽ hợp tác cùng Luật Hoàng Phi."

Anh Hài
Trưởng Phòng Voice
FPT Telecom

"Luật Hoàng Phixử lý hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư, bổ sung ngành nghề kinh doanh bất động sản và các ngành nghề liên quan rất nhanh chóng, hiệu quả. Chúng tôi vô cùng cảm thấy hài lòng về dịch vụ của các bạn. Chúng tôi sẽ tiếp tục sử dụng và giới thiệu đối tác, khách hàng của mình!”"

Chị Thanh Trà
Giám đốc
Công ty TNHH Thời Trang Sao Việt

"Tôi hợp tác với lãnh đạo Luật Hoàng Phiđã khá lâu. Mối quan hệ giữa lãnh đạo của Luật Hoàng Phi với Ngân hàng BIDV rất tốt trong các dịch vụ liên quan đến tín dụng, ngân hàng, tài chính. Tôi đánh giá cao phong cách làm việc chuyên nghiệp và thái độ nhiệt tình của Luật Hoàng Phi. Các bạn luôn hợp tác và làm việc với tâm thế hỗ trợ và đồng hành"

Anh Hòe
Giám đốc
Thẩm Mỹ Viện EVA XINH

"Tôi nhận thấy Luật Hoàng Phicó đội ngũ nhân sự đầy sức trẻ với sự tận tâm, nhiệt huyết trong công việc. Đội ngũ của các bạn luôn không quản ngại khó khăn, làm việc rất trách nhiệm phục vụ cho các dự án tư vấn mà chúng tôi ký kết với các bạn. Thật tuyệt vời khi chúng tôi có cơ hội trao đổi và hợp tác với các bạn"

Chị Nga
Giám đốc
Công ty Takichi

"Luật Hoàng Phi có đội ngũ chuyên viên năng động và đầy nhiệt huyết. Luật Hoàng Phi đã giúp chúng tôi đạt được các giấy phép kinh doanh cần thiết trong quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty trên khắp cả nước"

Anh Tùng
Giám đốc
Công ty Truyền Thông Sen Media

"Tôi nhận thấy Luật Hoàng Phi thực sự là người bạn đồng hành trên chặng đường pháp lý và quản trị cho các doanh nghiệp SMEs. Các dịch vụ tư vấn của Hãng tư vấn rất chất lượng, hiệu quả và đạt được mục đích của khách hàng"

Anh Huy
Giám đốc
Công ty Fisco

"Công ty Luật Hoàng Phi của các bạn làm việc rất chuyên nghiệp, phối hợp tốt giữa khâu tư vấn và thực thi giải pháp. Tôi đánh giá cao cho nỗ lực thực hiện công việc đạt kết quả sớm hơn kỳ vọng của chúng tôi!"

Ông Vũ Cường
Giám đốc
Công ty xuất nhập khẩu Kiên Cường

"Tôi cảm thấy hài lòng về dịch vụ của các bạn. Các bạn làm tôi bị thuyết phục hoàn toàn. Tôi sẽ tiếp tục ủng hộ các bạn. Chúc các bạn luôn phục vụ khách hàng thật tốt!"

Bà Lan Anh
Trưởng phòng Marketing
Công ty Beyondblue

"Xin cảm ơn Luật Hoàng Phi rất nhiều. Chúng tôi hài lòng về thiết kế cũng như tôn trọng thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên Quý Công ty. Chúc công ty ngày càng phát triển và hy vọng có cơ hội tiếp tục được hợp tác cùng các bạn"

Chị Thúy Diễm
CEO
Công ty tổ chức sự kiện sắc màu

"Cảm ơn Luật Hoàng phi đã hoàn thành việc đăng ký sở hữu trí tuệ cho chúng tôi. Tôi đánh giá 5* cho những nỗ lực và cố gắng cũng như tay nghề tuyệt vời của các bạn"

Anh Tiến Quang
CEO
Tập Đoàn Nexus

"Chúng tôi khá hài lòng dịch vụ thành lập Doanh nghiệp của các bạn. Đội ngũ tư vấn đã làm việc rất chuyên nghiệp. Các bạn đã thấu hiểu nguyện vọng của khách hàng."

Hotline: 1900.6557